Bài gần nhất
-
ỨNG DỤNG MÃ VẠCH TRONG QUẢN LÝ BÁN HÀNG & KIỂM SOÁT TỒN KHO
LỢI ÍCH : 1. Giảm chi phí hoạt động của doanh nghiệp, tăng lợi nhuận 2. Tăng tính cạnh tranh ...
Được đăng 22:38 01-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt
-
Mã vạch được sử dụng để mã hoá những gì ?
Có thể mã hoá đủ loại thông tin thành mã vạch. Ví dụ:1. Số hiệu linh kiện (Part Numbers)2. Số nhận diện người bán, nhận diện nhà sản ...
Được đăng 22:28 01-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt
-
Nhận diện mã vạch
Mã vạch là một tập hợp các vạch đậm nhạt khác nhau đặt song song dùng để
thể hiện mã số dưới dạng mà máy quét (scaner) có thể đọc ...
Được đăng 22:24 01-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt
-
Kiến thức về mã vạch
Để tạo thuận lợi và nâng cao năng suất, hiệu quả trong bán hàng và quản
lý kho người ta thường in trên hàng hoá một loại mã hiệu đặc ...
Được đăng 22:23 01-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt
-
Mã vạch và Các câu hỏi thường gặp về mã số mã vạch
1. Mã số mã vạch là gì?
Mã số mã vạch (MSMV) là một trong các công nghệ
nhận dạng và thu thập dữ liệu tự động các đối tượng ...
Được đăng 22:19 01-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt
|
đăng 22:26 01-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt
LỢI ÍCH : 1. Giảm chi phí hoạt động của doanh nghiệp, tăng lợi nhuận 2. Tăng tính cạnh tranh trên thị trường nhờ đáp ứng nhanh yêu cầu của khách hàng & giá thành sản phầm thấp 3. Chủ động được nguồn vốn nhờ tồn kho thấp 4. Hệ thống mã vạch xác định chính xác và nhanh chóng mã xếp giá cũng như các mã hiệu khác nhau của ấn phẩm , tăng tốc độ của nghiệp vụ quản lý ấn phẩm, nghiệp vụ mượn trả. 5. Với sự tích hợp và hỗ trợ chặt chẽ trong hệ thống quản lý nghiệp vụ, mã vạch cho phép giảm các thao tác nhập số liệu, hạn chế tối đa nhầm lẫn trong các hoạt động nghiệp vụ. ỨNG DỤNG MÃ VẠCH TRONG QUẢN LÝ BÁN HÀNG & KIỂM SOÁT TỒN KHO- Dùng mã vạch trên hàng hóa
- Kiểm tra hàng xuất / nhập bằng thiết bị đọc mã vạch
- Theo dõi tồn kho chặt chẽ từ khi bắt đầu sản xuất (mua hàng) cho đến khi giải phóng hết hàng
GIẢI PHÁP GIÚP CHO KHÁCH HÀNG- Nắm rõ tồn kho, tuổi hàng tồn kho quyết định kinh doanh phù hợp
- Giảm được 90 % thiệt hại do hàng tồn quá lâu, hàng bị giảm giá
- Trợ giúp quyết định nhập hàng / sản xuất mới
- Đáp ứng nhanh chóng đơn đặt hàng của khách hàng
- Giảm 100 % xuất nhập nhầm hàng nhờ tính chính xác của mã vạch
- Giảm 50 % thời gian thao tác và nhập số liệu tại kho
QUẢN LÝ BÁN HÀNG1. Phân hệ bán hàng - Theo dõi doanh số theo nhiều tiêu chí
- Tính toán lãi gộp Công ty , Bộ Phận
- So sánh các chỉ tiêu kinh doanh kỳ này, kỳ trước, nhiều kỳ
2. Phân hệ quản lý khách hàng - Tăng giảm doanh số, xu thế
- Quá trình lịch sử thanh toán
- Thông tin cá nhân, thông tin quan trọng cần ghi nhớ, nhắc lịch tiếp xúc KH3. Quản lý hàng bảo hành
3. Theo vết hàng bán ra, hàng bảo hành - Loại trừ 100% khả năng nhầm lẫn trong việc nhập trả hàng bảo hành
- Phòng xét nghiệm
- Dán nhãn ống nghiệm/ mẫu xét nghiệm
- Mã số bệnh nhân
- Hồ sơ/ phim bệnh nhân
LỢI ÍCH- Giảm chi phí hoạt động của doanh nghiệp, tăng lợi nhuận
- Tăng tính cạnh tranh trên thị trường nhờ đáp ứng nhanh yêu cầu của khách hàng & giá thành sản phầm thấp
- Chủ động được nguồn vốn nhờ tồn kho thấp
- Hệ thống mã vạch xác định chính xác và nhanh chóng mã xếp giá cũng như các mã hiệu khác nhau của ấn phẩm , tăng tốc độ của nghiệp vụ quản lý ấn phẩm, nghiệp vụ mượn trả.
- Với sự tích hợp và hỗ trợ chặt chẽ trong hệ thống quản lý nghiệp vụ, mã vạch cho phép giảm các thao tác nhập số liệu, hạn chế tối đa nhầm lẫn trong các hoạt động nghiệp vụ.
|
đăng 22:26 01-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt
Có thể mã hoá đủ loại thông tin thành mã vạch. Ví dụ:
1. Số hiệu linh kiện (Part Numbers) 2. Số nhận diện người bán, nhận diện nhà sản xuất, doanh nghiệp (Vendor ID Numbers, ManufactureID Numbers) 3. Số hiệu Pallet (Pallet Numbers) 4. Nơi trữ hàng hoá 5. Ngày nhận 6. Tên hay số hiệu khách hàng 7. Giá cả món hàng 8. Số hiệu lô hàng và số xê ri 9. Số hiệu đơn đặt gia công 10. Mã nhận diện tài sản 11. Số hiệu đơn đặt mua hàng v.v............. Một khi công ty đã xác định xong thông tin cần mã hoá, bước tiếp theo là xác định loại mã vạch thích hợp, kích thước của mã vạch, công nghệ mã hoá thông tin và công nghệ in thích hợp nhất. Bảng dưới đây mô tả công dụng mã hoá của các loại mã vạch thông dụng: Loại mã vạch Ngành nghề sử dụng Lý do
UPC Công nghiệp thực phẩm Các nhà buôn bán lẻ Sử dụng ở Bắc Mỹ và Canada Cần mã số chứ không cần mã chữ Mật độ cao, đáng tin cậy. Cần mã kiểm lỗi
EAN Giống như UPC Sử dụng cho các nước khác không thuộc Bắc Mỹ Giống như trên
Code 39 Bộ Quốc phòng Ngành y tế Công nghiệp nhôm Các nhà xuất bản sách định kỳ Các cơ quan hành chánh Cần mã hoá cả chữ lẫn số Dễ in. Rất an toàn, không có mã kiểm lỗi
Interleaved 2of 5 Phân phối, lưu kho Các sản phẩm không phải là thực phẩm Các nhà sản xuất, nhà buôn bán lẻ. Hiệp hội vận chuyển Container Dễ in. Kích thước nhỏ gọn
Codabar Ngân hàng máu Thư viện Thư tín chuyển phát nhanh trong nước. Công nghiệp xử lý Film ảnh Rất an toàn. Dày dặt
Code 128 Công nghiệp chế tạo Vận chuyển Container Cần dung lượng 128 ký tự |
đăng 22:23 01-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt
Mã vạch là một tập hợp các vạch đậm nhạt khác nhau đặt song song dùng để
thể hiện mã số dưới dạng mà máy quét (scaner) có thể đọc được. Việc quy
định mã vạch phải tuân thủ những tiêu chuẩn quốc tế đã quy định. Hiện
nước ta đang áp dụng chuẩn EAN (European Article Number) do 12 nước châu
Âu sáng lập với tên gọi ban đầu là Hội EAN (European Article numbering
Association).
EAN được sử dụng từ năm 1974 ở châu Âu và sau đó phát triển nhanh chóng,
được áp dụng ở hầu hết các nước trên thế giới. Phía bên dưới hình mã
vạch mà đối với chúng ta nó chỉ giống cái hàng rào chứ chẳng có ý nghĩa
gì, người ta đặt một chuỗi chữ số ở bên dưới để con người có thể nhận
diện được. Số lượng chữ số tùy thuộc vào chuẩn mã vạch, ví dụ EAN-13 có
13 chữ số dùng ở hầu hết các sản phẩm, EAN-8 có 8 chữ số dùng cho các
sản phẩm nhỏ không đủ chỗ để in mã EAN-13.
Mã vạch EAN của nước ta do Hiệp hội Mã số Mã vạch Việt Nam (gọi tắt là EAN-VN) cấp, là EAN-13 có ý nghĩa như sau:
- 3 chữ số đầu là mã quốc gia. Mã số của Việt Nam là 893.
- 5 (hoặc 4) chữ số tiếp theo là mã doanh nghiệp.
- 4 (hoặc 5) chữ số tiếp theo là mã mặt hàng.
- 1 chữ số cuối cùng là số kiểm tra. |
đăng 22:22 01-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt
Để tạo thuận lợi và nâng cao năng suất, hiệu quả trong bán hàng và quản
lý kho người ta thường in trên hàng hoá một loại mã hiệu đặc biệt gọi là
mã số mã vạch của hàng hoá. Mã số mã vạch của hàng hoá bao gồm hai
phần: mã số của hàng hoá và mã vạch là phần thể hiện mã số bằng vạch để
cho máy đọc.
Mã số của hàng hoá là một dãy con số dùng để phân định hàng hoá, áp dụng
trong quá trình luân chuyển hàng hoá từ người sản xuất, qua bán buôn,
lưu kho, phân phối, bán lẻ tới người tiêu dùng. Nếu thẻ căn cước giúp ta
phân biệt người này với người khác thì mã số hàng hoá là “thẻ căn cước”
của hàng hoá, giúp ta phân biệt được nhanh chóng và chính xác các loại
hàng hoá khác nhau.
Mã số của hàng hoá có các tính chất sau:
- Nó là con số duy nhất đặc trưng cho hàng hoá. Mỗi loại hàng hoá được
nhận diện bởi một dãy số và mỗi dãy số chỉ tương ứng với một loại hàng
hoá.
- Bản thân mã số chỉ là một dãy số đại diện cho hàng hoá, không liên
quan đến đặc điểm của hàng hoá. Nó không phải là số phân loại hay chất
lượng của hàng hoá, trên mã số cũng không có giá cả của hàng hoá.
Hiện nay, trong thương mại trên toàn thế giới chủ yếu áp dụng hai hệ thống mã số hàng hoá sau:
- Hệ thống UPC (Universal Product Code) là hệ thống thuộc quyền quản lý
của Hội đồng mã thống nhất Mỹ UCC (Uniform Code Council, Inc.), được sử
dụng từ năm 1970 và hiện vẫn đang sử dụng ở Mỹ và Canada.
- Hệ thống EAN (European Article Number) được thiết lập bởi các sáng lập
viên là 12 nước châu Âu với tên gọi ban đầu là Hội EAN (European
Article Numbering Association), được sử dụng từ năm 1974 ở châu Âu và
sau đó phát triển nhanh chóng, được áp dụng ở hầu hết các nước trên thế
giới. Chính vì lý do này nên từ năm 1977, EAN trở thành một tổ chức quốc
tế với tên gọi EAN quốc tế (EAN International)
Trong hệ thống mã số EAN cho sản phẩm bán lẻ có hai loại, một loại sử
dụng 13 con số (EAN-13) và loại kia sử dụng 8 con số (EAN-8)
Mã số EAN-13 gồm 13 con số có cấu tạo như sau: từ trái sang phải
+ Mã quốc gia: hai hoặc ba con số đầu
+ Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ bốn, năm hoặc sáu con số
+ Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn, hoặc ba con số tùy thuộc vào mã doanh nghiệp
+ Số cuối cùng là số kiểm tra
Để đảm bảo tính thống nhất và tính đơn nhất của mã số, mã quốc gia phải
do tổ chức mã số vật phẩm quốc tế cấp cho các quốc gia là thành viên của
tổ chức này. Mã số quốc gia của Việt Nam là 893. Danh mục mã số quốc
gia của các nước trong phụ lục kèm theo.
Mã doanh nghiệp do tổ chức mã số vật phẩm quốc gia cấp cho các nhà sản
xuất là thành viên của họ. ở Việt Nam, mã doanh nghiệp do EAN-VN cấp cho
các doanh nghiệp thành viên của mình.
Mã mặt hàng do nhà sản xuất quy định cho hàng hoá của mình. Nhà sản xuất
phải đảm bảo mỗi mặt hàng chỉ có một mã số, không được có bất kỳ sự
nhầm lẫn nào.
Số kiểm tra C là một con số được tính dựa vào 12 con số trước đó, dùng để kiểm tra việc ghi đúng những con số nói trên.
Từ năm 1995 đến tháng 3/1998, EAN-VN cấp mã M gồm bốn con số và từ tháng
3/1998, theo yêu cầu của EAN quốc tế, EAN-VN bắt đầu cấp mã M gồm 5 con
số.
Mã số EAN-8 gồm 8 con số có cấu tạo như sau:
+ Ba số đầu là mã số quốc gia giống như EAN-13
+ Bốn số sau là mã mặt hàng
+ Số cuối cùng là số kiểm tra
Mã EAN-8 chỉ sử dụng trên những sản phẩm có kích thước nhỏ, không đủ chỗ
ghi mã EAN-13 (ví dụ như thỏi son, chiếc bút bi). Các doanh nghiệp muốn
sử dụng mã số EAN-8 trên sản phẩm của mình cần làm đơn xin mã tại Tổ
chức mã số quốc gia (EAN-VN). Tổ chức mã số quốc gia sẽ cấp trực tiếp và
quản lý mã số mặt hàng (gồm 4 con số) cụ thể cho doanh nghiệp.
Mã vạch là một nhóm các vạch và khoảng trống song song đặt xen kẽ dùng để thể hiện mã số dưới dạng máy quét có thể đọc được.
Mã vạch thể hiện mã số EAN gọi là mã vạch EAN. Trong mã vạch EAN, mỗi
con số được thể hiện bằng hai vạch và hai khoảng trống theo ba phương án
khác nhau (Set A, B, C). Mỗi mã vạch hay khoảng trống có chiều rộng từ 1
đến 4 môđun. Như vậy mã vạch EAN thuộc loại mã đa chiều rộng, mỗi môđun
có chiều rộng tiêu chuẩn là 0,33 mm.
Mã vạch EAN là loại mã vạch sử dụng riêng để thể hiện mã số EAN. Mã vạch EAN có những tính chất sau đây:
Chỉ thể hiện các con số (từ O đến 9) với chiều dài cố định (13 hoặc 8 con số)
Là mã đa chiều rộng, tức là mỗi vạch (hay khoảng trống) có thể có chiều
rộng từ 1 đến 4 môđun. Do vậy, mật độ mã hoá cao nhưng độ tin cậy tương
đối thấp, đòi hỏi có sự chú ý đặc biệt khi in mã.
Mã vạch EAN có cấu tạo như sau: Kể từ bên trái, khu vực để trống không
ghi ký hiệu nào cả, ký hiệu bắt đầu, ký hiệu dãy số bên trái, ký hiệu
phân cách, ký hiệu dãy số bên phải, số kiểm tra, ký hiệu kết thúc, sau
đó là khoảng trống bên phải. Toàn bộ khu vực mã vạch EAN-13 tiêu chuẩn
có chiều dài 37,29 mm và chiều cao là 25,93mm.
Mã vạch EAN-8 có cấu tạo tương tự nhưng chỉ có chiều dài tiêu chuẩn là 26,73mm và chiều cao 21,31mm.
Theo Baohothuonghieu |
đăng 22:18 01-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt
1. Mã số mã vạch là gì?
Mã số mã vạch (MSMV) là một trong các công nghệ
nhận dạng và thu thập dữ liệu tự động các đối tượng là sản phẩm, hàng
hóa, tổ chức hoặc địa điểm… dựa trên việc ấn định một mã số (hoặc chữ
số) cho đối tượng cần phân định và thể hiện mã đó dưới dạng vạch để
thiết bị (máy quét) có thể đọc được.
2. Mã số, mã vạch tật phẩm là gì?
Mã số vật phẩm là một dãy các con số dùng để phân
định sản phẩm, hàng hóa các bên hoặc địa điểm… trong tất cả các khâu của
chuỗi cung ứng gồm: sản xuất, phân phối, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ
đến tay người tiêu dùng.
Mã vạch là một dãy các vạch tối và khoảng trống song song dùng để thể
hiện mã số dưới dạng máy quét (scanner) có thể đọc được.
3. Các loại mã số, mã vạch tiêu chuẩn quốc tế?
- Mã EAN-13, gồm 13 chữ số và Mã EAN-8 (rút gọn), gồm 8 chữ số: ứng dụng trên các sản phẩm bán lẻ.
- Mã thùng EAN (DUN-14), gồm 14 chữ số: ứng dụng trong việc phân phối, vận chuyển, lưu kho.
- Mã địa điểm GLN, mã số container vận chuyển SSCC: ứng đụng cho
nghiệp vụ giao vận…
4. Lợi ích sử dụng mã số mã vạch?
- Phục vụ bán hàng tự động
- Phục vụ quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa
- Phục vụ trao đổi dữ liệu điện tử (EDI).
Mã quốc gia Việt Nam đã được Tổ chức mã số mã vạch quốc tế GS1 (trước
đây là EAN International) cấp là 893.
5. Làm thế nào để có MSMV trên sản phẩm, hàng hóa?
Muốn có MSMV trên sản phẩm, hàng hóa của mình, các
doanh nghiệp phải đăng ký với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
(GS1 Việt Nam) tại các cơ quan nhận hồ sơ
Doanh nghiệp sẽ cấp mã số doanh nghiệp, được hướng dẫn lập mã số vật
phẩm và in mã vạch trên sản phẩm, hàng hóa đúng theo các quy định kỹ
thuật trong các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Doanh nghiệp phải nộp
phí đăng ký và hàng năm phải nộp phí duy trì sử dụng MSMV theo Thông tư
88/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính.
6. Hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV gồm những gì?
Hồ sơ đăng ký gồm:
- 02 bản đăng ký sử dụng MSMV;
- 02 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư có công chứng;
- 01 bảng danh mục sản phẩm.
7. Phí đăng ký sử dụng MSMV?
- Phí cấp, hướng dẫn MSMV: 1.000.000đ
- Phí duy trì cho năm tiếp theo: 500.000đ
8. Địa chỉ đăng ký sử dụng MSMV?
Tại Hà Nội:
Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam
Số 8 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: (84-4) 38 36 14 63 – Fax: (84-4) 38 36 17 71/37 56 24 44
Tại TP. Hồ Chí Minh
Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3
Phòng 304, 49 Pasteur, Quận 1, TPHCM
Tel: (84-8) 38 21 75 38 – Fax: (84-8) 38 21 75 38 |
đăng 22:15 01-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt
Để tạo thuận lợi và nâng cao năng suất, hiệu quả trong bán hàng và quản
lý kho người ta thường in trên hàng hoá một loại mã hiệu đặc biệt gọi là
mã số mã vạch của hàng hoá. Mã số mã vạch của hàng hoá bao gồm hai
phần: mã số của hàng hoá và mã vạch là phần thể hiện mã số bằng vạch để
cho máy đọc.
Mã số của hàng hoá là một dãy con số dùng để phân định hàng hoá, áp dụng
trong quá trình luân chuyển hàng hoá từ người sản xuất, qua bán buôn,
lưu kho, phân phối, bán lẻ tới người tiêu dùng. Nếu thẻ căn cước giúp ta
phân biệt người này với người khác thì mã số hàng hoá là “thẻ căn cước”
của hàng hoá, giúp ta phân biệt được nhanh chóng và chính xác các loại
hàng hoá khác nhau.
Mã số của hàng hoá có các tính chất sau:
- Nó là con số duy nhất đặc trưng cho hàng hoá. Mỗi loại hàng hoá được
nhận diện bởi một dãy số và mỗi dãy số chỉ tương ứng với một loại hàng
hoá.
- Bản thân mã số chỉ là một dãy số đại diện cho hàng hoá, không liên
quan đến đặc điểm của hàng hoá. Nó không phải là số phân loại hay chất
lượng của hàng hoá, trên mã số cũng không có giá cả của hàng hoá.
Hiện nay, trong thương mại trên toàn thế giới chủ yếu áp dụng hai hệ thống mã số hàng hoá sau:
- Hệ thống UPC (Universal Product Code) là hệ thống thuộc quyền quản lý
của Hội đồng mã thống nhất Mỹ UCC (Uniform Code Council, Inc.), được sử
dụng từ năm 1970 và hiện vẫn đang sử dụng ở Mỹ và Canada.
- Hệ thống EAN (European Article Number) được thiết lập bởi các sáng lập
viên là 12 nước châu Âu với tên gọi ban đầu là Hội EAN (European
Article Numbering Association), được sử dụng từ năm 1974 ở châu Âu và
sau đó phát triển nhanh chóng, được áp dụng ở hầu hết các nước trên thế
giới. Chính vì lý do này nên từ năm 1977, EAN trở thành một tổ chức quốc
tế với tên gọi EAN quốc tế (EAN International)
- Trong hệ thống mã số EAN cho sản phẩm bán lẻ có hai loại, một loại sử
dụng 13 con số (EAN-13) và loại kia sử dụng 8 con số (EAN-8)
Mã số EAN-13 gồm 13 con số có cấu tạo như sau: từ trái sang phải
+ Mã quốc gia: hai hoặc ba con số đầu
+ Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ bốn, năm hoặc sáu con số
+ Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn, hoặc ba con số tùy thuộc vào mã doanh nghiệp
+ Số cuối cùng là số kiểm tra
Để đảm bảo tính thống nhất và tính đơn nhất của mã số, mã quốc gia phải
do tổ chức mã số vật phẩm quốc tế cấp cho các quốc gia là thành viên của
tổ chức này. Mã số quốc gia của Việt Nam là 893. Danh mục mã số quốc
gia của các nước trong phụ lục kèm theo.
Mã doanh nghiệp do tổ chức mã số vật phẩm quốc gia cấp cho các nhà sản
xuất là thành viên của họ. ở Việt Nam, mã doanh nghiệp do EAN-VN cấp cho
các doanh nghiệp thành viên của mình.
Mã mặt hàng do nhà sản xuất quy định cho hàng hoá của mình. Nhà sản xuất
phải đảm bảo mỗi mặt hàng chỉ có một mã số, không được có bất kỳ sự
nhầm lẫn nào.
Số kiểm tra C là một con số được tính dựa vào 12 con số trước đó, dùng để kiểm tra việc ghi đúng những con số nói trên.
Từ năm 1995 đến tháng 3/1998, EAN-VN cấp mã M gồm bốn con số và từ tháng
3/1998, theo yêu cầu của EAN quốc tế, EAN-VN bắt đầu cấp mã M gồm 5 con
số.
Mã số EAN-8 gồm 8 con số có cấu tạo như sau:
+ Ba số đầu là mã số quốc gia giống như EAN-13
+ Bốn số sau là mã mặt hàng
+ Số cuối cùng là số kiểm tra
Mã EAN-8 chỉ sử dụng trên những sản phẩm có kích thước nhỏ, không đủ chỗ
ghi mã EAN-13 (ví dụ như thỏi son, chiếc bút bi). Các doanh nghiệp muốn
sử dụng mã số EAN-8 trên sản phẩm của mình cần làm đơn xin mã tại Tổ
chức mã số quốc gia (EAN-VN). Tổ chức mã số quốc gia sẽ cấp trực tiếp và
quản lý mã số mặt hàng (gồm 4 con số) cụ thể cho doanh nghiệp.
Mã vạch là một nhóm các vạch và khoảng trống song song đặt xen kẽ dùng để thể hiện mã số dưới dạng máy quét có thể đọc được.
Mã vạch thể hiện mã số EAN gọi là mã vạch EAN. Trong mã vạch EAN, mỗi
con số được thể hiện bằng hai vạch và hai khoảng trống theo ba phương án
khác nhau (Set A, B, C). Mỗi mã vạch hay khoảng trống có chiều rộng từ 1
đến 4 môđun. Như vậy mã vạch EAN thuộc loại mã đa chiều rộng, mỗi môđun
có chiều rộng tiêu chuẩn là 0,33 mm.
Mã vạch EAN là loại mã vạch sử dụng riêng để thể hiện mã số EAN. Mã vạch EAN có những tính chất sau đây:
Chỉ thể hiện các con số (từ O đến 9) với chiều dài cố định (13 hoặc 8 con số)
Là mã đa chiều rộng, tức là mỗi vạch (hay khoảng trống) có thể có chiều
rộng từ 1 đến 4 môđun. Do vậy, mật độ mã hoá cao nhưng độ tin cậy tương
đối thấp, đòi hỏi có sự chú ý đặc biệt khi in mã.
Mã vạch EAN có cấu tạo như sau: Kể từ bên trái, khu vực để trống không
ghi ký hiệu nào cả, ký hiệu bắt đầu, ký hiệu dãy số bên trái, ký hiệu
phân cách, ký hiệu dãy số bên phải, số kiểm tra, ký hiệu kết thúc, sau
đó là khoảng trống bên phải. Toàn bộ khu vực mã vạch EAN-13 tiêu chuẩn
có chiều dài 37,29 mm và chiều cao là 25,93mm.
Mã vạch EAN-8 có cấu tạo tương tự nhưng chỉ có chiều dài tiêu chuẩn là 26,73mm và chiều cao 21,31mm.
Làm thế nào để có mã số mã vạch trên sản phẩm?
Muốn có mã số mã vạch trên hàng hoá để xuất khẩu hay bán tại các siêu
thị, trước tiên các doanh nghiệp phải gia nhập EAN Việt Nam. EAN Việt
Nam sẽ cấp mã M cho doanh nghiệp và hướng dẫn doanh nghiệp lập mã mặt
hàng (mã I) cho từng sản phẩm. Để được là thành viên của EAN Việt Nam,
doanh nghiệp sẽ phải đóng phí gia nhập và phí hàng năm. Hai loại phí này
do đại hội các thành viên quyết định, được ghi trong điều lệ của EAN
Việt Nam và có thể thay đổi sau một thời gian áp dụng.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của doanh nghiệp khi áp dụng mã
số mã vạch là quản lý mã mặt hàng (mã I) của mình theo nguyên tắc mỗi
mã số tương ứng với một loại sản phẩm duy nhất, không được nhầm lẫn.
Những sản phẩm khác nhau về tính chất (ví dụ như bia và nước ngọt), về
khối lượng, về bao gói… đều phải được cho những mã số mặt hàng khác
nhau. Những mã số này sẽ sử dụng lâu dài cùng với sự tồn tại của mặt
hàng đó. Những mặt hàng này khi được cải tiến (thay đổi trọng lượng,
cách bao gói…) đều phải được cấp mã mặt hàng mới.
Theo Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
|
đăng 22:03 01-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt
Bước 1: Đăng kí sử dụng Mã doanh nghiệp GS1Trước khi có thể bắt đầu sử dụng mã vạch,
công ty phải tạo các mã số để sau đó mã hóa thành vạch.
Những mã số này được gọi là các Khóa phân định GS1. Bước đầu
tiên trong việc xây dựng Khóa GS1 là phải có Mã doanh nghiệp
GS1 từ tổ chức thành viên của GS1. Mã doanh nghiệp GS1 được hơn 1
triệu công ty trên thế giới sử dụng làm cơ sở để tạo ra các
mã số đơn nhất để phân định mọi thứ trong chuỗi cung ứng. Để
có được Mã doanh nghiệp GS1, hãy liên lạc với tổ chức thành
viên của GS1 tại nước sở tại (GS1 Việt Nam).
Bước 2: Cấp mã số
Sau khi nhận được Mã doanh nghiệp GS1, công ty
đã sẵn sàng để bắt đầu cấp các mã số phân định thương phẩm
(sản phẩm hay dịch vụ) của họ, cho bản thân họ (như các thực
thể pháp lý), cho địa điểm, các đơn vị logistic, tài sản (riêng
hay có thể quay vòng như palet có thể quay vòng, bình chứa,
bồn) và các mối quan hệ dịch vụ.
Quá trình này khá đơn giản. Bạn sẽ nghiên cứu
cách định dạng mỗi loại mã số như thế nào, sau đó sử dụng
Mã doanh nghiệp GS1 kết hợp với Số phân định vật phẩm do bạn
cấp. GS1 Việt Nam có thể cung cấp cho bạn thông tin đặc thù về
việc bạn có thể cấp bao nhiêu mã số căn cứ vào độ dài Mã
doanh nghiệp GS1 của bạn.
Bước 3: Chọn phương pháp in mã vạch
Để bắt đầu, bạn phải quyết định việc sẽ mã
hóa thành vạch cái gì và liệu mã vạch sẽ mang thông tin tĩnh
hay động. Một ví dụ về thông tin tĩnh đơn giản là mã số phân
định thương phẩm (GTIN) trên hộp ngũ cốc. Một ví dụ về thông
tin động là việc in mã số xê-ri lên nhãn sản phẩm.
Nếu mã vạch của bạn mang thông tin tĩnh và
bạn cần một dung lượng lớn về nhãn thì bạn nên yêu cầu công ty
in ấn nhãn của bạn. Nếu bạn cần một dung lượng nhỏ về nhãn
hoặc cần in nhãn với thông tin động thì bạn sẽ cần đến một
máy in theo nhu cầu như một máy in laze trong văn phòng hoặc máy
in truyền nhiệt trong nhà kho của bạn.
Việc biết được bạn sẽ in mã vạch của mình
thế nào là một câu hỏi quan trọng phải trả lời khi xây dựng
một kế hoạch tốt để thực hiện mã vạch. Ngoài ra, GS1 Việt Nam
sẽ trợ giúp bạn chọn đúng máy in và còn nhiều GS1 nước láng
giềng cũng có thể giúp bạn tìm máy in trong khu vực địa
phương lân cận.
Bước 4: Chọn môi trường quét chính
Quy định kĩ thuật về loại, cỡ, điểm đặt và chất lượng mã vạch đều phù thuộc vào nơi mã vạch sẽ được quét.
Có 4 môi trường quét cơ bản cho thương phẩm là:
1. Bao bì sản phẩm được quét tại điểm bán lẻ (POS - point-of-sale)
2. Bao bì sản phẩm được quét trong kênh phân phối nói chung
3. Bao bì sản phẩm được quét tại POS nhưng cũng được quét trong kênh phân phối
4. Các môi trường đặc biệt như việc gán nhãn thiết bị y tế.
Bằng việc biết được nơi mã vạch của bạn sẽ
được quét, bạn có thể thiết lập nên các yêu cầu kĩ thuật
đúng đắn cho sản phẩm. Ví dụ, nếu bao gói sản phẩm được quét
tại POS và trong phân phối nói chung, bạn sẽ cần sử dụng mã
vạch EAN/UPC cho phù hợp với POS nhưng in vạch với cỡ to để phù
hợp với cả việc quét trong môi trường phân phối và đảm bảo
việc chọn điểm đặt mã vạch trên thương phẩm đáp ứng được yêu
cầu về quét trong phân phối tự động. Bạn hãy liên hệ với GS1
Việt Nam để có thể đọc thêm thông tin trong tài liệu Quy định
kĩ thuật chung của GS1 (môi trường quét ở phần 5.4, tư vấn về
điểm đặt mã vạch ở phần 6.0)
Bước 5: Chọn mã vạch
Việc chọn đúng mã vạch là rất quan trọng để
kế hoạch thực hiện mã vạch của bạn thành công. Sau đây là một
vài điểm cần lưu ý:
-
Nếu bạn mã hóa bằng vạch thương phẩm sẽ được quét tại POS thì bạn phải sử dụng mã vạch EAN/UPC.
-
Nếu bạn in mã vạch có thông tin thay đổi như
số xê-ri, ngày hết hạn, các số đo, thì bạn phải sử dụng mã
vạch GS1-128, mã vạch giảm diện tích (RSS) hoặc trong các
trường hợp đặc biệt là mã vạch ma trận dữ liệu của GS1 hoặc
mã vạch có thành phần hỗn hợp.
-
Nếu bạn chỉ muốn in mã vạch mã hóa GTIN lên thùng giấy có nếp nhăn, bạn có thể dùng mã vạch ITF-14.
Có những yếu tố khác mà bạn cần cân nhắc,vì
vậy, hãy liên lạc với GS1 Việt Nam để xem họ cung cấp các sản
phẩm và giải pháp nào để giúp bạn thực hiện tốt hơn.
Bước 6: Chọn cỡ mã vạch
Sau khi đã xác định đúng loại mã vạch cùng
thông tin mà nó mã hóa, giai đoạn thiết kế bắt đầu. Cỡ mã
vạch khi thiết kế tùy thuộc vào mã vạch đã xác định, nơi sẽ
sử dụng mã vạch và cách in mã vạch như thế nào.
Mã vạch EAN/UPC
Mã vạch EAN/UPC khác với mã vạch ITF-14 và
GS1-128 vì chúng được quét bằng máy quét đẳng hướng cho bán
lẻ. Điều này có nghĩa là mã vạch EAN/UPC có một mối quan hệ
cố định giữa độ cao và độ rộng của nó. Khi thay đổi một kích
thước thì kích thước khác phải được thay đổi một lượng theo
tỷ lệ tương ứng.
Vì mối liên hệ này mà người ta quy định độ
cao và độ rộng danh định cho mã vạch EAN/UPC. Phạm vi phóng to,
thu nhỏ cho phép từ 80% - 200%. Hình dưới đây chỉ ra phạm vi các
kích thước quy định trong tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung của
GS1”, phần 5.1, Phụ lục 7. Phạm vi thu phóng này thường được
xem là “các yếu tố phóng đại” theo đơn đặt hàng quy định cỡ
mã vạch EAN/UCC. Độ thu nhỏ tối thiểu, kích cỡ danh định và
độ phóng đại tối đa đối với mã vạch EAN/UPC được chỉ ra dưới
đây.
Độ phóng đại của mã vạch EAN/UPC
Tối thiểu (80%)

Danh định (100%)

Tối đa (200%)

Để làm giảm lượng khoảng trống mà mã vạch
EAN/UPC chiếm trên bản thiết kế, có thể xác định một lượng độ
cao mã vạch có thể cắt giảm đi. Quá trình này được gọi là
sự cắt cụt, không được chấp nhận trong tài liệu “Yêu cầu kĩ
thuật về mã vạch EAN/UPC” và cần phải tránh cắt giảm độ cao
mã vạch. Điều này là do ảnh hưởng xấu của quá trình này lên
tỷ lệ quét đối với máy quét đẳng hướng trong môi trường bán
lẻ. Để biết thêm thông tin về sự cắt giảm độ cao mã vạch, hãy
tham khảo tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung của GS1” phần
6.3.3.4.
Khi mã vạch EAN/UPC được sử dụng trong logistic
(gửi và phân phối hàng) cũng như tại POS, phạm vi cho phép của
độ phóng đại được giới hạn trong khoảng từ 150% - 200%. Ví dụ
như mã vạch trên thùng cac-tông dùng cho thiết bị lớn (TV hoặc
lò vi sóng).
Mã vạch ITF-14 và GS1-128
Mã vạch ITF-14 và GS1-128 cũng được quy định
một phạm vi về cỡ. Cỡ của mã vạch ITF-14 và GS1-128 thường
được quy định bởi độ rộng của kích thước X thay cho các giá
trị của độ phóng đại. Bạn có thể tìm được thông tin về cỡ
của Mã vạch ITF-14 và GS1-128 trên cơ sở ứng dụng xác định nơi
chúng được sử dụng hoặc số phân định ứng dụng mà chúng mã
hóa như nêu trong tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung của GS1” phần
5.4.2.
Cân nhắc về quá trình in
Điều cần cân nhắc chính cuối cùng về cỡ mã
vạch là khả năng của quá trình in được chọn. Cỡ (độ phóng
đại) tối thiểu và việc giảm độ rộng vạch (BWR – Bar Wide
Reduction) chính xác đối với mã vạch thay đổi theo quá trình in
và thậm chí từ công ty in này đến công ty in khác. Các công ty
in phải thiết lập một cỡ mã vạch tối thiểu (độ thu phóng) và
BWR để đạt được các kết quả về chất lượng in có thể chấp
nhận được.
Như thường lệ, hãy nhớ liên lạc với GS1 Việt Nam để có thêm hướng dẫn thực hiện.
Bước 7: Định dạng phần văn bản của mã vạch
Phần văn bản phía dưới mã vạch rất quan trọng
vì nếu mã vạch bị hỏng hay có chất lượng in kém thì phần
văn bản sẽ được sử dụng.
Cách tốt nhất để tìm hiểu về phần diễn giải
người đọc được đối với mã vạch thuộc Hệ thống GS1 là trả
lời một số câu hỏi thường gặp sau
Phần diễn giải người đọc được có cần theo một cỡ cụ thể không?
Font OCR-B đã được quy định từ đầu để sử dụng
với mã vạch EAN/UPC, nhưng các yêu cầu kĩ thuật của Hệ thống
GS1 hiện chấp nhận mọi font nếu font đó là rõ ràng dễ đọc.
Để biết thêm thông tin chi tiết về yêu cầu kĩ thuật cho cỡ của
mã vạch EAN/UCC, hãy xem tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung của
GS1” phần 5.1, phụ lục 6.
Phần văn bản người có thể đọc thuộc mã vạch
ITF-14 hay GS1-128 phải rõ ràng dễ đọc và có cỡ tỷ lệ đúng
với cỡ của mã vạch theo “Yêu cầu kĩ thuật chung của GS1” phần
5.2.1.6 (ITF) và phần 5.3.7.4 (GS1-128).
Phần diễn giải người đọc được nên đặt phía trên hay phía dưới mã vạch?
Tùy thuộc vào mã vạch bạn sử dụng. Đối với
mã vạch EAN/UPC, hãy tham khảo tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung
của GS1” phần 5.1 Phụ lục 6. Đối với mã vạch ITF-14 và
GS1-128, phần văn bản (diễn giải người đọc được) có thể được
in phía trên hay phía dưới mã vạch theo quy định trong tài liệu
“Yêu cầu kĩ thuật chung của GS1” phần 5.2.1.6 (ITF-14) và phần
5.3.7.4 (GS1-128).
Phần thể hiện các kí tự người đọc được có quan trọng không?
Có. Đối với mã vạch EAN/UPC, các kí tự người
có thể đọc phải là phần thiết kế có tham chiếu tới các câu
hỏi nêu trên. Khoảng trống của các kí tự thuộc phần diễn giải
người đọc ở phía dưới mã vạch ITF-14 và GS1-128 trợ giúp
việc làm cho phần văn bản này dễ đọc và dễ nhập dữ liệu hơn.
Việc tạo các khoảng trống là để cho dễ đọc, không được mã
hóa vào trong mã vạch.
Tôi thấy có dấu ngoặc đơn bao quanh số phân
định ứng dụng (AI) trong mã vạch GS1-128. Chúng được đề nghị
xuất hiện ở đó và được mã hóa vào các vạch và khoảng trống
của mã vạch hay sao?
Tất cả các số phân định ứng dụng phải được
đóng trong dấu ngoặc đơn trong phần diễn giải người đọc được,
nhưng dấu ngoặc đơn không được mã hóa vào mã vạch theo “Yêu cầu
kĩ thuật chung của GS1” phần 5.3.7.4.
Có bao nhiêu chữ số tôi in ra phía dưới mã vạch EAN/UPC trong phần văn bản người đọc được?
Bạn phải, chắc chắn và không có ngoại lệ, in 12 số, không nhiều hơn, phía dưới mã vạch UPC-A.
Bạn phải, chắc chắn và không có ngoại lệ, in 13 số, không nhiều hơn, phía dưới mã vạch EAN-13.
Bạn phải, chắc chắn và không có ngoại lệ, in 8 số, không nhiều hơn, phía dưới mã vạch UPC-E and EAN-8.
Bước 8: Chọn mầu mã vạch
Cách phối hợp màu tốt nhất đối với mã vạch
là vạch đen trên nền trắng (các khoảng cách và vùng trống).
Nếu bạn muốn sử dụng màu khác, hướng dẫn sau có thể trợ
giúp bạn chọn được cách kết hợp màu thỏa đáng:
· Các mã vạch GS1 yêu cầu mầu tối cho vạch (ví dụ: đen, xanh da trời đậm, nâu đậm hoặc xanh lá cây đậm).
· Các vạch phải luôn đồng mầu và không được in
theo kiểu chồng mầu hoặc in “trame” (ví dụ như bát chữ, màn
ảnh, trục lăn).
· Phần nền vùng trống và khoảng trống phải là màu trắng hoặc màu nhạt.
· Các màu “hơi đỏ” cũng có thể được sử dụng
cho phần nền. Nếu bạn đã từng ở trong phòng tối với chiếc
đèn ánh sáng đỏ và cố đọc một bản chụp màu đỏ, bạn biết
là chữ trên bản chụp gần như biến mất. Điều này cũng đúng
đối với những màu tương tự như cam, hồng, vàng nhạt. Có một
thực tế là phần lớn các máy quét mã vạch sử dụng nguồn
sáng đỏ, bạn có thể nhanh chóng nhận thấy tại sao các màu
này có thể hợp với phần nền nhưng không được dùng cho vạch.
· Trong rất nhiều trường hợp, phần nền của
vạch không được in. Khi đó, màu phần nền của vạch chính là
màu của chất nền mà mã vạch sẽ được in lên. Nếu phần nền
của vạch được in trước khi in vạch, phần nền phải được in đồng
mầu.
· Nếu bạn sử dụng nhiều lớp mực in để tăng tính chắn sáng của phần nền, thì mỗi lớp phải được in đồng mầu.
· Nếu bạn sử dụng “trame” mịn để chuyển nhiều
mực hơn xuống nền, thì hãy đảm bảo rằng bản in không bị rỗ
do “trame” không phủ kín hết.
Xin nhắc lại, bằng việc dùng vạch đen và
khoảng trống trắng, bạn đã chọn được cách kết hợp màu tốt
nhất, nhưng bạn cũng có thể sử dụng các cách kết hợp màu
khác. Hãy tham khảo thêm hướng dẫn từ GS1 Việt Nam.
Bước 9: Chọn điểm đặt mã vạch
Khi bàn về điểm đặt mã vạch, chúng tôi liên
hệ đến điểm đặt mã vạch trên thiết kế. Khi chọn điểm đặt mã
vạch, phải cân nhắc tới quá trình đóng gói. Bạn phải tham
khảo ý kiến kĩ sư đóng gói để chắc chắn rằng mã vạch không
bị che khuất hoặc bị làm hỏng (ví dụ, in lấn vào cạnh thùng,
phía sau nếp gấp của thùng, phía sau nắp của bao bì hoặc bị
một lớp bao gói khác phủ lên. Để xác định vị trí chính xác
của mã vạch GS1, hãy xem tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung của
GS1” các phần sau:
· Thiết kế nhãn logistic, Phần 2.2.4.4
· Nguyên tắc chung về điểm đặt, Phần 6.2
· Hướng dẫn chung về điểm đặt cho POS, Phần 6.3
· Hướng dẫn về điểm đặt đối với các loại bao gói đặc thù, Phần 6.4
· Điểm đặt mã vạch đối với quần áo và phụ tùng thời trang, Phần 6.5
· Hướng dẫn chung về định dạng đối với nhãn của quần áo và phụ tùng thời trang, Phần 6.6
· Hướng dẫn chung về điểm đặt đối với việc đặt mã vạch lên vật phẩm dùng trong phân phối, Phần 6.7
Sau khi xác định điểm đặt mã vạch phù hợp,
công ty in phải được tư vấn trước khi ấn định hướng mã vạch.
Điều này là bởi vì rất nhiều quá trình in yêu cầu mã vạch
phải được in theo một hướng đặc thù để phù hợp với chiều của
súc giấy hoặc của vải.
Nếu có thể, khi sử dụng phương pháp in flexo
bằng khuôn in mềm, các vạch phải chạy song song với hướng in.
Nếu vạch chạy vuông góc hoặc xiên góc với hướng in hoặc song
song với mặt phẳng nằm ngang, hãy cố gắng tránh mã vạch bị
vặn vẹo khi khuôn in quay theo đường tròn.
Khi sử dụng phương pháp in lưới, phải sắp mã
vạch song song với cấu trúc ô của lưới để tạo ra rìa vạch mịn
nhất có thể.
Để biết thêm thông tin hoặc để có được bản
chụp cuốn tài liệu “quy định kĩ thuật chung của GS1”, hãy liên
hệ với GS1 Việt Nam.
Bước 10: Thiết lập kế hoạch chất lượng mã vạch
TCVN 7626 (ISO/IEC 15416) Công nghệ thông tin – Kĩ
thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Yêu cầu kĩ
thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã vạch – Mã vạch một
chiều quy định một phương pháp đánh giá chất lượng mã vạch sau
khi in. Mãy kiểm tra xác nhận chất lượng mã vạch căn cứ vào
ISO sẽ kiểm tra mã vạch theo cách máy quét vẫn làm nhưng chi
tiết hơn ở chỗ có phân cấp chất lượng mã vạch.
GS1 sử dụng phương pháp theo ISO/IEC nhưng có quy
định cấp tối thiểu cần thiết cho mọi mã vạch GS1 căn cứ vào
mã vạch nào sẽ được sử dụng, nó được sử dụng ở đâu hoặc số
phân định ứng dụng nào được mã hóa trong mã vạch. Ngoài cấp
tối thiểu, GS1 còn quy định độ rộng lỗ đo và chiều dài bước
sóng của mãy kiểm tra xác nhận chất lượng mã vạch.
Việc thiết lập các yêu cầu kĩ thuật tối
thiểu khác nhau là giống với việc sử dụng chung một cách kiểm
tra chuẩn để xác định liệu những người nộp đơn xin việc có
đủ tư cách để được nhận vào làm hay không. Một vài trường đại
học có thể sử dụng cùng một cách kiểm tra chuẩn, nhưng mỗi
trường đều tạo ra một số điểm tối thiểu cần cho các thí sinh
được nhận vào.
Tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung của GS1” phần
5.4.2.8 quy định một danh mục tham chiếu nhanh các yêu cầu kĩ
thuật về chất lượng mã vạch phụ thuộc vào loại mã vạch, ứng
dụng xác định hoặc số phân định ứng dụng được mã hóa trong
mã vạch.
GS1 thành viên có thể chọn thực hiện việc
kiểm soát chất lượng mã vạch của riêng mình nhưng hiện đã có
nhiều GS1 thành viên cung cấp dịch vụ kiểm tra xác nhận chất
lượng mã vạch. Theo website của tổ chức GS1 quốc tế |
đăng 22:02 01-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt
Làm thế nào để tạo được mã vạch ?
Lẽ dĩ nhiên cho câu hỏi của bạn là "phần mềm và máy in" nhưng vấn đề ở
đây là phần mềm loại gì và máy in nào?. Nhưng dù gì đi nữa thì tôi
khuyên các bạn trẻ nên bỏ đi cái ý tưởng nếu có, tạo mã vạch bằng ......
Autocad, hoặc vẽ bằng CorelDraw!images hoặc bằng bất cứ công cụ nào
khác trong bộ adobe...
Trong các ứng dụng văn phòng như MSWord hay MSExcel, mã vạch là 1 loại Font đặc biệt có thể chèn được vào văn bản nếu bạn biết cách. Trong CorelDraw cũng có chức năng chèn mã vạch nhưng nói chung trong các loại phần mềm thông dụng, việc chèn mã vạch chỉ là .... công việc "phụ thêm" chứ không chuyên nghiệp. Các loại mã vạch của các phần mềm này rất hạn chế, không có các tiện ích để xử lý.
mã vạch có thể được in trực tiếp lên bao bì của sản
phẩm hoặc in lên nhãn và dán lên sản phẩm. Trường hợp in trực tiếp lên
bao bì thì không có gì để nói vì lúc đó mã vạch sẽ là 1
phần trong kiểu dáng nói chung của bao bì sản phẩm, nó sẽ được in bằng
công nghệ in bao bì (thường là in Offset). Nhưng điểm quan trọng nhất
cần phải nhấn mạnh là đa số các trường hợp, mã vạch
thường được in lên nhãn và dán trên sản phẩm và thường được in với số
lượng rất nhiều theo sản phẩm sản xuất, do đó cần phải có các loại máy
in chuyên dụng mới đảm trách nỗi công việc này.Ở đây loại máy in chuyên
dụng mà ta nói đến đó là máy in mã vạch. Mà một khi đã
có máy in chuyên nghiệp "nhúng tay vào" thì tất yếu phải có phần mềm
chuyên nghiệp kèm theo để có thể tận dụng được những đặc tính của máy in
chuyên nghiệp đó.
Trong chuyên ngành in mã vạch, người ta sử dụng 2 công cụ sau đây để tạo ra mã vạch trên nhãn:
Máy in nhãn Còn gọi là máy in mã vạch: Là loại máy in chuyên dụng dùng để tạo nhãn cho sản phẩm, các loại máy in này đặc biệt hỗ trợ việc in mã vạch với qui mô chuyên nghiệp. Các loại máy in nhãn mã vạch không dùng công nghệ in Laser hay in phun, in kim mà dùng công nghệ in nhiệt tựa như máy Fax.
Các "đại gia" chuyên ngành về máy in nhãn mã vạch gồm có các hãng như: Toshiba, Zebra,
Sato, Avery, Argox, Intermec, DataMax,....hiện nay đã phủ hầu hết trong
thị trường việt nam. Những năm gần đây xu hướng phát triển của việt nam
ứng dụng công nghệ hiện đại với sự kết hợp của mã vạch hàng hóa đã thúc đẩy nền kinh tế
Phần mềm in nhãn: thường các hãng sản xuất máy in nhãn mã vạch đều có phần mềm in nhãn và driver của máy in nhãn mã vạch kèm theo trong 1 đĩa CD. Phần mếm in nhãn
do hãng cung cấp kèm theo máy thường hỗ trợ nhiều tiện ích cho máy, tuy
nhiên cũng có một số phần mềm in nhãn do các hãng khác sản xuất có thể
dùng chung cho nhiều loại máy. Sự khác nhau giữa các phần mềm in nhãn là
mức độ hỗ trợ các tiện ích, các driver và các loại mã vạch. Theo Blog Mã vạch |
đăng 21:57 01-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt
MÃ VẠCH LÀ GÌ? Mã
vạch (Barcode) theo định nghĩa là phương pháp lưu trữ và truyền tải
thông tin bằng một lọai ký hiệu gọi là ký mã vạch (Barcode symbology).
Ký mã vạch hay gọi tắt cũng là mã vạch, là 1 ký hiệu tổ hợp các khoảng
trắng và vạch thẳng để biểu diễn các mẫu tự, ký hiệu và các con số. Sự
thay đổi trong độ rộng của vạch và khoảng trắng biểu diễn thông tin số
hay chữ số dưới dạng mà máy có thể đọc được. Mã
số mã vạch được thu nhận bằng một máy quét mã vạch, là một máy thu nhận
hình ảnh của mã vạch in trên các bề mặt và chuyển thông tin chứa trong
mã vạch đến máy tính hay các thiết bị cần thông tin này. Nó thường có
một nguồn sáng kèm theo thấu kính, để hội tụ ánh sáng lên mã vạch, rồi thu ánh sáng phản xạ về một cảm quang chuyển hóa tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu điện. Ngoài ra, nhiều máy quét mã vạch còn có thêm mạch điện tử xử lý tín hiệu thu được từ cảm quang để chuyển thành tín hiệu phù hợp cho kết nối với máy tính. CÓ BAO NHIÊU LỌAI MÃ VẠCH?
Có thể nói mã vạch cũng giống như một đạo quân các ký hiệu quen thuộc,
chúng xuất hiện ở khắp mọi nơi, mọi chỗ, trên hầu hết các sản phẩm lưu
hành hợp pháp trên thị trường. Ai cũng đều thấy chúng nhưng ít ai hiểu
được nhiều về chúng. Nhưng vì nghĩ mã vạch là “vô thưởng vô phạt” nên
cũng chẳng ai quan tâm đến chúng cả. Khi được hỏi về mã vạch, đa số
người ta chỉ biết mã vạch là … mã vạch. Nó mã hóa một con số gì đó mà
người ta không hiểu. Nói như vậy nghiễm nhiên mã vạch chỉ có một lọai
duy nhất là … mã vạch và nó được sử dụng để lưu trữ 1 con số gì đó như
giá tiền chẳng hạn. Thực ra mã vạch gồm nhiều chủng lọai khác nhau.
Tùy theo dung lượng thông tin, dạng thức thông tin được mã hóa cũng như
mục đích sử dụng mà người ta chia ra làm rất nhiều lọai, trong đó các
dạng thông dụng trên thị trường mà ta thấy gồm UPC, EAN, Code 39,
Interleaved 2of 5, Codabar và Code 128. Ngoài ra, trong 1 số loại mã
vạch người ta còn phát triển làm nhiều Version khác nhau, có mục đích sử
dụng khác nhau, thí dụ UPC có các version là UPC-A, UPC-B, UPC-C, UPC-D
và UPC-E; EAN có các version EAN-8, EAN-13, EAN-14, Code 128 gồm Code
128 Auto, Code 128-A, Code 128-B, Code 128-C. UPC (Universal Product Code) UPC
là 1 lọai ký hiệu mã hóa số được ngành công nghiệp thực phẩm ứng dụng
vào năm 1973. Ngành công nghiệp thực phẩm đã phát triển hệ thống này
nhằm gán mã số không trùng lặp cho từng sản phẩm. Người ta sử dụng UPC
như “giấy phép bằng số” cho các sản phẩm riêng lẽ. UPC gồm có 2 phần: phần mã vạch mà máy có thể đọc được và phần số mà con người có thể đọc được. Số của UPC gồm 12 ký số, không bao gồm ký tự. Đó là các mã số dùng để nhận diện mỗi một sản phẩm tiêu dùng riêng biệt Nhìn ký hiệu UPC như hình bên ta thấy tổng cộng gồm 12 ký số: Ký
số thứ 1: Ở đây là số 0, gọi là ký số hệ thống số (number system digit)
hoặc còn gọi là “Family code”. Nó nằm trong phạm vi của 7 con số định
rõ ý nghĩa và chủng lọai của sản phẩm như sau: * 5 - Coupons: Phiếu lĩnh hàng hóa * 4 - Dành cho người bán lẽ sử dụng * 3 - Thuốc và các mặt hàng có liên quan đến y tế. * 2 - Các món hàng nặng tự nhiên như thịt và nông sản. * 0, 6, 7 - Gán cho tất cả các mặt hàng khác như là một phần nhận diện của nhà sản xuất. Năm
ký số thứ 2: Trong mẫu này, tượng trưng là 12345, ám chỉ mã người bán
(Vendor Code), mã doanh nghiệp hay mã của nhà sản xuất (Manufacturer
code). Ở Hoa kỳ, mã này được cấp bởi hiệp hội UCC (The Uniform Code
Council) và mã được cấp cho người bán hoặc nhà sản xuất là độc nhất. Như
vậy khi hàng hóa lưu thông trên thị trường bằng mã UPC thì chỉ cần biết
được 5 ký số này là có thể biết được xuất xứ của hàng hóa. Năm
ký số kế tiếp: Dành cho người bán gán cho sản phẩm của họ. Người bán
tự tạo ra 5 ký số này theo ý riêng của mình để mã hóa cho sản phẩm . Ký số cuối cùng: Ở đây là số 5, là ký số kiểm tra, xác nhận tính chính xác của tòan bộ số UPC UPC
được phát triển thành nhiều phiên bản (version) như UPC-A, UPC-B,
UPC-C, UPC-D và UPC-E trong đó UPC-A được coi như phiên bản chuẩn của
UPC, các phiên bản còn lại được phát triển theo những yêu cầu đặc biệt
của ngành công nghiệp. Mã UPC vẫn còn đang sử dụng ở Hoa Kỳ và Bắc Mỹ EAN (European Article Number) EAN
là bước phát triển kế tiếp của UPC. Về cách mã hóa nó cũng giống hệt
như UPC nhưng về dung lượng nó gồm 13 ký số trong đó 2 hoặc 3 ký số đầu
tiên là ký số “mốc”, dùng để biểu thị cho nước xuất xứ. Các ký số này
chính là “mã quốc gia” của sản phẩm được cấp bởi Tổ chức EAN quốc tế
(EAN International Organization) EAN này được gọi là EAN-13 để phân biệt với phiên bản EAN-8 sau này gồm 8 ký số. Theo ký hiệu EAN-13 như hình vẽ phía trên, có thể phân chia như sau: * 893 - Mã quốc gia Việt Nam *
123456789 - 9 ký số này được phân chia làm 2 cụm: cụm mã nhà sản
xuất có thể 4, 5 hoặc 6 ký số tùy theo được cấp, cụm còn lại là mã mặt
hàng. * 7 - Mã kiểm tra tính chính xác của tòan bộ số EAN. EAN có một biến thể khác của nó là JAN (Japaneses Artical Numbering), thực chất là EAN của người Nhật với mã quốc gia là 49. Vì
EAN phát triển với mã quốc gia nên nó được sử dụng trên những sản phẩm
lưu thông trên tòan cầu. Các tiêu chuẩn của EAN do Tổ chức EAN quốc tế
quản lý. Ở Việt Nam, các doanh nghiệp muốn sử dụng được mã EAN trên sản
phẩm của mình, phải là thành viên của Tổ chức Mã Số Mã Vạch Việt Nam,
gọi tắt là EAN Việt Nam, để được cấp mã số doanh nghiệp. Code 39 UPC
và EAN dù là 2 lọai mã vạch có tính chất chuyên nghiệp và quốc tế nhưng
khuyết điểm của nó là dung lượng có giới hạn và chỉ mã hóa được số,
không mã hóa được chữ. Code 39 được phát triển
sau UPC và EAN là ký hiệu chữ và số thông dụng nhất. Nó không có chiều
dài cố định như UPC và EAN do đó có thể lưu trữ nhiều lượng thông tin
hơn bên trong nó. Do tính linh họat như vậy, Code 39 được ưa chuộng rộng
rãi trong bán lẻ và sản xuất. Bộ ký tự này bao gồm tất cả các chữ hoa,
các ký số từ 0 đến 9 và 7 ký tự đặc biệt khác. Nhiều
tổ chức đã chọn một dạng thức Code 39 để làm chuẩn công nghiệp của mình
trong đó đáng chú ý là Bộ Quốc Phòng Mỹ đã lấy Code 39 làm bộ mã gọi là
LOGMARS. INTERLEAVED 2 OF 5 Interleaved
2 of 5 là một lọai mã vạch chỉ mã hóa ký số chứ không mã hóa ký tự. Ưu
điểm của Interleaved 2 of 5 là nó có độ dài có thể thay đổi được và được
nén cao nên có thể lưu trữ được nhiều lượng thông tin hơn trong một
khỏang không gian không lớn lắm Theo
2 mẫu trên, ta thấy rằng cùng 1 tỷ lệ barcode, khi lưu 20 ký số vào
trong Interleaved 2 of 5, ta được 1 ký hiệu barcode nhỏ gọn bằng 1/2 so
với khi lưu 20 ký số vào trong Code 39. Các lọai Barcode thông dụng khác: Code93, Code39, Code128-a, hibc Các loại Barcode 2D Người
dùng mã vạch ngày càng quan tâm đến mã vạch 2 chiều (2D Barcode) vì
nhận ra những đặc tính độc đáo của nó không có mặt trong các ký hiệu
tuyến tính truyền thống. Ký hiệu 2 chiều nhằm vào ba ứng dụng chính: -
Sử
dụng trên các món hàng nhỏ: Nếu in mã vạch tuyến tính, tức là các lọai
mã vạch 1D thông dụng, trên các món hàng nhỏ thì thường gặp trở ngại về
kích thước của mã vạch vẫn còn quá lớn so với các món hàng cực nhỏ. Với
sự phát triển của mã vạch 2 chiều người ta có thể in mã vạch nhỏ đến mức
có thể đặt ngay trên món hàng có kích thước rất nhỏ. Nội dung thông
tin: Công nghệ 2 chiều cho phép mã hóa 1 lượng lớn thông tin trong một
diện tích nhỏ hẹp. Cả lượng thông tin lưu trong cùng một ký hiệu mã vạch
2D có thể coi như là 1 file dữ liệu nhỏ gọn (trong ngành gọi là PDF -
Portable Data File). Do đó khi sử dụng lọai mã 2D, có thể không cần đến
CSDL bên trong máy vi tính. -
Quét tầm
xa: Khi sử dụng các ký hiệu 2D, máy in không đòi hỏi in ở độ phân giải
cao mà có thể in ở độ phân giải thấp vì trong ký hiệu 2D, các mảng điểm
(pixel) hoặc các vạch (bar) rất lớn. Điều này dẫn đến việc cho phép quét
mã vạch 2D ở 1 khỏang cách xa lên đến 50 feet (khoảng 15m) Các ký hiệu barcode 2D có thể được chia làm 2 loại: 1/ Loại mã xếp chồng (Stacked Codes): như Code 16K, Code 49, PDF-417 Code 16K PDF-417 Code 49 (Với 2 “chồng” lưu trữ được 14 ký số) (18 digits cho 1 kích thước rất nhỏ) (2 “chồng lưu được 15 digits) 2/ Loại mã ma trận (Matrix Codes): như Data Matrix, Maxicode,Softstrip, Vericode, ….. Với Data Matrix như thế này đây, khi giải mã các bạn sẽ được một đoạn văn như sau: ” Cac ban co tin la toi co the viet 1 quyen truyen bang ma vach khong? ” Thật
kinh khủng nếu ai đó viết 1 quyển truyện bằng mã vạch, lúc đó mỗi câu
văn hoặc mỗi đoạn văn sẽ là ….. 1 mã ma trận. Với sự phát triển của mã
ma trận, ta thấy rằng ngành mã vạch đã thực sự phát triển theo một hướng
khác: Cơ sở dữ liệu. Một ngày nào đó, bạn sẽ có trong tay một chiếc đĩa
mềm, hoặc Flashdisk trong đó chỉ toàn là các mã ma trận lưu trữ danh
sách của các VIP mà không sợ bị các Hacker bẻ khoá. Vì chỉ có máy quét
mới có thể “bẻ khoá” được mã vạch, hơn nữa không phải máy quét nào cũng
đọc được mã ma trận. MÃ VẠCH ĐƯỢC ỨNG DỤNG ĐỂ MÃ HOÁ NHỮNG GÌ? Có thể mã hoá đủ loại thông tin thành mã vạch. Ví dụ: 1. Số hiệu linh kiện (Part Numbers) 2. Số nhận diện người bán, nhận diện nhà sản xuất, doanh nghiệp (Vendor ID Numbers, ManufactureID Numbers) 3. Số hiệu Pallet (Pallet Numbers) 4. Nơi trữ hàng hoá 5. Ngày nhận 6. Tên hay số hiệu khách hàng 7. Giá cả món hàng 8. Số hiệu lô hàng và số xê ri 9. Số hiệu đơn đặt gia công 10. Mã nhận diện tài sản 11. Số hiệu đơn đặt mua hàng v.v…. Một
khi công ty đã xác định xong thông tin cần mã hoá, bước tiếp theo là
xác định loại mã vạch thích hợp, kích thước của mã vạch, công nghệ mã
hoá thông tin và công nghệ in thích hợp nhất. Bảng dưới đây mô tả công dụng mã hoá của các loại mã vạch thông dụng: | Loại mã vạch | Ngành nghề sử dụng | Lý do | | UPC | 4Công nghiệp thực phẩm 4Các nhà buôn bán lẻ 4Sử dụng ở Bắc Mỹ và Canada | 4Cần mã số chứ không cần mã chữ 4Mật độ cao, đáng tin cậy. 4Cần mã kiểm lỗi | | EAN | 4Giống như UPC 4Sử dụng cho các nước khác không thuộc Bắc Mỹ | 4Giống như trên | | Code 39 | 4Bộ Quốc phòng 4Ngành y tế 4Công nghiệp nhôm 4Các nhà xuất bản sách định kỳ 4Các cơ quan hành chánh | 4Cần mã hoá cả chữ lẫn số 4Dễ in. 4Rất an toàn, không có mã kiểm lỗi | Interleaved 2of 5 | 4Phân phối, lưu kho 4Các sản phẩm không phải là thực phẩm 4Các nhà sản xuất, nhà buôn bán lẻ. 4Hiệp hội vận chuyển Container | 4Dễ in. 4Kích thước nhỏ gọn | | Codabar | 4Ngân hàng máu 4Thư viện 4Thư tín chuyển phát nhanh trong nước. 4Công nghiệp xử lý Film ảnh | 4Rất an toàn. 4Dày dặt | | Code 128 | 4Công nghiệp chế tạo 4Vận chuyển Container | 4Cần dung lượng 128 ký tự | Trên đây là bảng tham khảo, bạn cần xem thêm ở mục Hỏi và Đáp. LÀM THẾ NÀO ĐỂ TẠO RA ĐƯỢC MÃ VẠCH? Lẽ
dĩ nhiên câu trả lời là “phần mềm và máy in” nhưng vấn đề là phần mềm
gì và máy in gì. Nhưng dù gì đi nữa thì tôi khuyên các bạn trẻ nên bỏ đi
cái ý tưởng nếu có, tạo mã vạch bằng …… Autocad, hoặc vẽ bằng
CorelDraw! Để in ra mã vạch, bạn cần phải xác định mã vạch sẽ được in vào đâu, với mục đích sử dụng như thế nào: -
Nếu
bạn muốn in mã vạch trên văn bản, giấy tờ, tài liệu thì bạn có thể sử
dụng các phần mềm thông dụng như Word, Excel (trong một điều kiện đặc
biệt), Corel Draw, v.v…. hoặc 1 phần mềm hỗ trợ in barcode. Cách in như
thế nào bạn có thể xem trong mục “phần mềm” của website này để được hướng dẫn cơ bản. -
Nếu
bạn là nhà sản xuất hàng hoá và muốn in mã vạch lên trực tiếp bao bì
của sản phẩm thì không có gì để nói vì lúc đó mã vạch sẽ là 1 phần trong
kiểu dáng nói chung của bao bì sản phẩm, nó sẽ được in bằng công nghệ
in bao bì (thường là in Offset). -
Nếu
bạn muốn in mã vạch lên nhãn và dán lên sản phẩm để lưu hành trên thị
trường với số lượng rất nhiều như trong các khu công nghiệp chẳng hạn
thì bạn nên dùng công nghệ in nhãn chuyên nghiệp. Công nghệ này bao gồm
máy in nhãn chuyên nghiệp (Label Printer hay barcode printer) và phần
mềm in nhãn chuyên nghiệp. Bạn không nên dùng các phần mềm văn phòng và
các máy in văn phòng để in các nhãn hàng hoá vì các nhãn hàng hoá đòi
hỏi phải có những tiêu chuẩn công nghiệp rất khắc khe mà chỉ có công
nghệ in nhãn chuyên nghiệp mới đảm trách nỗi (Xem thêm Máy in nhãn và Ribbon nhiệt) -
Còn
nếu bạn muốn in barcode lên thẻ nhựa như trong trường hợp thẻ nhân
viên, thẻ hội viên thì bạn phải dùng đến công nghệ in thẻ (bao gốm 1 máy
in thẻ và 1 phần mềm in thẻ có hỗ trợ barcode) Cũng
cần nói thêm rằng nếu bạn dùng các phần mềm không chuyên về barcode
(như Corel) để in barcode thì bạn chỉ có thể in và xử lý barcode ở mức
độ cơ bản. Thí dụ bạn sẽ không in được các loại barcode 2-D hoặc không
nén được barcode bằng các tỷ lệ nén khác nhau. LÀM THẾ NÀO ĐỂ ĐỌC ĐƯỢC MÃ VẠCH? Để
đọc được các ký hiệu mã vạch người ta dùng một loại thiết bị gọi là máy
quét mã vạch (barcode scanner), thực chất chính là một loại đầu đọc
quang học dùng chùm tia sáng hoặc tia laser. Nhiều bạn có ý tưởng là
“viết một phần mềm để đọc mã vạch” nhưng tôi khuyên bạn không cần phải
làm thế vì ngay trong máy barcode scanner đã có một phần mềm dưới dạng
Firmware dùng để đọc đủ loại mã vạch. Nếu bạn thực sự muốn viết một phần
mềm để đọc mã vạch thì trước hết bạn phải mua cho được một máy quét
dùng cổng COM thường là loại máy quét không có bộ giải mã bên trong. Khi
nhìn vào một ký hiệu mã vạch trên 1 món hàng, có khi ta thấy 1 dãy số
nằm ngay bên dưới ký hiệu mã vạch đó nhưng cũng có khi không có gì cả.
Dãy số này chính là mã số mà ký hiệu mã vạch đã mã hoá. Vấn đề có mã số
hay không có mã số là do phần mềm in mã vạch tạo ra giúp cho con người
có thể nhận dạng được bằng mắt thường, nó chỉ quan trọng đối với con
người chứ không quan trọng đối với máy vì máy không hiểu được các con số
này mà chỉ có thể đọc được chính bản thân các ký hiệu mã vạch. Do đó,
để máy quét có thể đọc được mã vạch tốt thì khi in ra, ký hiệu mã vạch
phải rõ ràng, không mất nét, các vạch phải thẳng đứng không biến dạng. Mã
vạch sau khi quét sẽ được giải mã bằng 1 phần mềm để cho ra mã số ban
đầu. Tùy theo công nghệ đang dùng và tùy theo loại máy quét, máy đọc mà
phần mềm giải mã có thể là 1 phần mềm dưới dạng Firmware nằm ngay trong
máy quét và có thể được hiển thị bằng các file văn bản thông thường như
Notepad, Wordpad, hay là 1 phần mềm chuyên dụng kèm theo thiết bị hoặc
do người sử dụng viết chương trình ứng dụng. Các bạn thân mến !
hy vọng rằng với trang web này các bạn sẽ có được 1 khái niệm cơ bản
nhất về mã vạch. Xin mời các bạn click vào mục Hỏi và Đáp để tìm hiểu
thêm những vấn đề có liên quan đến mã vạch. Theo Blog Mã vạch |
đăng 21:54 01-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt
[
đã cập nhật 21:56 01-12-2010
]
Mô hình 2 mô
tả toàn cảnh quá trình phân phối sản phẩm từ nhà máy sản xuất đến một
kênh siêu thị, cách thức siêu thị quản lý hàng hoá và bán lẻ cho người
tiêu dùng. Mô hình 2 cũng nêu lên mô hình hoạt động của một siêu thị
hiện đại. Một quá trình phân phối như vậy gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1: Đầu ra của sản phẩm Sản
phẩm từ nhà máy sản xuất sẽ được dán nhãn barcode hoặc in trực tiếp
barcode lên bao bì trước khi được tung ra thị trường lưu hành hợp pháp.
Loại barcode được sử dụng cho sản phẩm tại đầu ra thường là EAN hoặc UPC
trong đó EAN là điều kiện bắt buộc nếu muốn sản phẩm được xuất khẩu
sang các nước khác trên thế giới. Nhãn bacode được tạo ra trong giai
đoạn này thường có số lượng rất lớn và do đó được in bằng các loại máy
in công nghiệp (như loại máy Flexo) hoặc các loại máy in nhãn có công
suất in vài nghìn nhãn/ngày. Thông thường chỉ có các công ty in gia công
mới trang bị các loại máy in công nghiệp lớn vì chi phí đầu tư cho loại
máy này rất cao. Do đó, một cách chủ động hơn, các công ty thường trang
bị cho mình 1 hoặc vài máy in nhãn là có thể sản xuất ra vài chục
nghìn nhãn mỗi ngày với chi phí đầu tư chỉ có khoảng gần 1500USD/1máy .
Cách thức tạo nhãn barcode bằng máy in nhãn như thế nào và dùng máy quét
để kiểm tra barcode ra sao ở mô hình 1 đã chỉ rõ. Giai đoạn 2: Đầu vào của sản phẩm Trong
mô hình này, sản phẩm tại đầu ra sau khi dán nhãn hoặc in barcode sẽ
được phân phối cho các kênh siêu thị và các cửa hàng. Các chủ siêu thị
hoặc cửa hàng nắm được xuất xứ của từng món hàng thông qua barcode được
in trên món hàng đó. Đến lượt của mình, siêu thị và các cửa hàng lại
dùng barcode để phân loại hàng hoá, định giá cả nhằm mục đích để quản lý
và tính tiền chính xác, mau lẹ. Loại barcode được sử dụng trong trường
hợp này gọi là barcode cục bộ. EAN không có qui định gì bắt buộc về
barcode cục bộ nên các nhà buôn bán lẻ, các cửa hàng hoặc siêu thị có
thể dùng 1 loại barcode nào đó thích hợp cho sản phẩm của mình để mã hoá
thông tin của mặt hàng. Thường người ta dùng Interleaved 2 of 5 hay
EAN-8 để làm barcode cục bộ cho các sản phẩm tiêu dùng. Sau khi hàng hoá được các siêu thị và các cửa hàng dán nhãn barcode cục bộ, một "công nghệ tính tiền" dành cho siêu thị và các cửa hàng được phát triển. Hệ thống tính tiền cho khách hàng tại các siêu thị bao gồm: 1. Hệ thống máy quét barcode tự động tại quầy tính tiền: Nhằm
mục đích quét barcode cục bộ trên các món hàng một cách mau lẹ. Người
tính tiền chỉ việc cầm từng món hàng lướt qua hệ thống quét barcode được
trang bị ngay bên dưới bàn tính tiền. Máy quét barcode sẽ tự động đọc
barcode trên các món hàng mà không cần biết đến chiều hướng của ký hiệu
barcode như thế nào. 2. Phần mềm tính tiền và quản lý hàng hoá:Là
loại phần mềm CSDL chuyển đổi mã barcode được quét thành mã sản phẩm,
từ đó biết được tên của sản phẩm, xuất xứ của nó cũng như giá tiền mà
siêu thị hay cửa hàng đã niêm yết trên món hàng. Phần mềm này thường do siêu thị hay cửa hàng tự viết lấy để phù hợp với yêu cầu thực tế của công ty. 3. Máy in hoá đơn chuyên nghiệp (Receipt Printer): Là 1 thành phần trong một hệ thống gọi là POS (Point Of Sales). Hệ thống POS
đã dẫn đến việc phát triển thành một công nghệ chế tạo các thiết bị
mang tính chuyên nghiệp cao và còn khá xa lạ đối với Việt Nam ta. Trong
hệ thống POS này có các Pos Printer mà máy in hoá đơn chỉ là 1
thành phần trong số đó. Máy in hoá đơn được chế tạo nhằm mục đích in
hoá đơn bằng giấy cuộn in hoá đơn. Tức là loại giấy cuộn có khổ nhỏ cỡ
khoảng từ 76mm - 80mm vừa đủ để in ra danh sách các món hàng và giá cả.
Có thể in được nhiều Ply và cắt giấy tự động sau khi in để giao cho
khách hàng một cách mau lẹ. Ta biết rằng trong một siêu thị có tầm cỡ,
lượng khách hàng mua sắm hàng ngày và thậm chí hàng giờ là rất đông. Nếu
ta không có những thiết bị chuyên dùng đặc thù cho mô hình của một
trung tâm thương mại thì ta không thể nào giải quyết được nhu cầu mua
sắm của khách hàng và như vậy sẽ dẫn đến việc hiệu quả bán hàng bị kém
đi.Trong một trung tâm mua sắm có đến hàng ngàn người, ta không thể
tính tiền bằng cách đọc giá cả trên từng món hàng bằng mắt thường và sau
đó dùng calculator để tính tiền cho khách hàng được vì như thế sẽ chậm
và có thể bị nhầm lẫn, thậm chí ta cũng không thể dùng loại máy quét cầm
tay (như loại máy quét dùng kiểm tra mã vạch) vì loại máy quét này vẫn
còn chậm so với tốc độ tính tiền thật sự. Tương tự như vậy ta cũng không
nên dùng các loại máy in văn phòng để in hoá đơn cho khách vì chúng
không được thiết kế để in hoá đơn được thuận tiện (không sử dụng được
giấy cuộn, không có dao cắt giấy, không in được nhiều ply) và gây lãng
khí lớn về mặt công năng.4. Customer Display: Nếu
bạn phải ở vào vị trí "tính tiền" cho khách hàng như hình bên cạnh bạn
sẽ hiểu được Customer Display dùng để làm gì ? Còn nếu bạn là người đi
mua sắm và đứng ở bên ngoài quầy tính tiền thì bạn sẽ nghĩ như thế nào
nếu cô thu ngân cứ âm thầm tính toán ở trong quầy và giao cho bạn 1 hoá
đơn mà bạn không được hài lòng lắm ? "Tiền bạc" là phải "sòng phẳng" và
Customer Display chính là giải pháp. Nó được kết nối với máy tính hoặc
máy in để hiển thị giá cả các món hàng mà khách phải trả, ngoài ra nó
còn nhiều công dụnng khác nữa như hiển thị tin nhắn, thông báo v.v... Sự
có mặt của Customer Display càng làm cho các điểm, các trung tâm bán
hàng thêm trang trọng.
Customer Displays cũng là 1 trong những thành phần của hệ thống POS, nó có thể nằm rời hoặc tích hợp trong một hệ thống POS gồm nhiều thiết bị. Trên
đây là toàn cảnh về mô hình ứng dụng mã vạch từ khâu phân phối hàng hoá
đến khâu tiêu thụ hàng hoá tại các kênh siêu thị hay trung tâm thương
mại. Qua mô hình này ta cũng thấy rõ nó đã dẫn đến việc phát triển hệ
thống POS với nhiều thiết bị ngày càng tiện lợi và hiện đại. Theo Blog Mã vạch |
|