Thủ thuật tin học

  • Thủ thuật: Các truy cập vào facebook Các cách để bạn có thể vào facebook:1) Sử dụng trang: http://www.lisp4.facebook.com2) Đổi DNS thành: 8.8.8.8 và 8.8.8.4 ...
    Được đăng 17:54 30-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt
  • “Huấn luyện” YouTube Bạn là khán giả trung thành của YouTube? Hãy tham khảo vài thủ thuật bên dưới để làm chủ dịch vụ miễn phí này. Chuyển nhanh đến cảnh "nóng" Bạn ...
    Được đăng 09:06 20-05-2011 bởi Huỳnh Anh Kiệt
  • Quản lý nhiều tài khoản trong một hộp thư Gmail Gmail tiếp tục được Google "bồi bổ" với tính năng mới nhất vừa triển khai ngày 15-12, cho phép quản lý nhiều tài khoản Gmail trong cùng một hộp ...
    Được đăng 20:32 21-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt
  • Những cách chữa lỗi màn hình xanh Lỗi màn hình xanh thường có tên gọi là Blue screen of death (BSOD) là một lỗi phổ biến đối với người dùng máy tính trên thế giới. Khi một ...
    Được đăng 20:30 21-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt
  • Thủ thuật: Hướng dẫn chơi game DOS trong Win XP, Vista hoặc Windows 7 Bạn có rất nhiều kỷ niệm với những trò game “cổ điển” nhưng lại gắn liền với tuổi thơ của chúng ta? Chúng được gọi chung là game DOS, vì ...
    Được đăng 21:09 15-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt
Hiển thị bài đăng 1 - 5trong tổng số 206. Xem nội dung khác »

Thủ thuật: Các truy cập vào facebook

đăng 17:49 30-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt   [ đã cập nhật 17:54 30-12-2010 ]

Các cách để bạn có thể vào facebook:

1) Sử dụng trang: http://www.lisp4.facebook.com

2) Đổi DNS thành: 8.8.8.8 và 8.8.8.4
Sau đó vào thư mục sau: C:\Windows\System32\drivers\etc\ 
Bạn tìm file tên là hosts (file này không có đuôi), bạn mở lên bằng notepad. Bạn thêm các hàng sau vào
125.252.224.88 facebook.com
125.252.224.88 www.facebook.com
69.63.181.12 apps.facebook.com
125.252.224.88 facebook.com
125.252.224.88 www.facebook.com
69.63.181.12 apps.facebook.com

Sau đó lưu file lại.
Giờ bạn có thể truy cập vào facebook.
Chúc bạn thành công !

“Huấn luyện” YouTube

đăng 20:33 21-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt   [ đã cập nhật 09:06 20-05-2011 ]

Bạn là khán giả trung thành của YouTube? Hãy tham khảo vài thủ thuật bên dưới để làm chủ dịch vụ miễn phí này.

Chuyển nhanh đến cảnh "nóng"

Bạn muốn chia sẻ với mọi người trận bóng hấp dẫn của bọn trẻ hàng xóm qua YouTube. Đáng tiếc là bạn quên mất pha ghi bàn tuyệt đẹp chỉ xuất hiện ở phút thứ 6. Trước khi gửi liên kết của đoạn phim này qua email, bạn có thể thông báo cho mọi người bỏ qua những đoạn phim đầu để đến thẳng thời điểm cụ thể hoặc chọn cách điều chỉnh để đoạn phim chỉ bắt đầu vài giây trước khi có bàn thắng? Với YouTube, việc điều chỉnh thời điểm bắt đầu của đoạn video là điều dễ dàng bằng cách bổ sung #t=XXmYYs vào cuối liên kết, với XX YY lần lượt là giá trị tính bằng phút và giây của cảnh phim cần phát. Ví dụ, bạn muốn đoạn phim bắt đầu từ mốc 5’45”, hãy thêm vào cuối liên kết từ khóa #t=05m45s.

Luôn xem ở chế độ HD

Nhiều người dùng thích xem nội dung YouTube ở chế độ toàn màn hình. Tuy nhiên khi nhấn vào nút Full Screen, người dùng tỏ ra thất vọng với chất lượng hình ảnh bởi vì YouTube không tự chọn độ phân giải cao nhất (HD) khi phát ở chế độ toàn màn hình. Để "ép" YouTube tự động chuyển sang chế độ HD, cách thực hiện như sau:

- Bạn đăng nhập vào YouTube với tài khoản riêng.

- Tìm tên đăng nhập của bạn ở góc phải trên, nhấn chuột và chọn Account.

- Nhấn Playback setup. Bên dưới mục Video Playback Quality, chọn Always play HD when switching to fullscreen (when available) và chọn Save Changes để thay đổi.

Ghi chú. Không phải tất cả nội dung đều có thể xem ở độ phân giải HD và bạn cũng lưu ý việc phát nội dung HD sẽ gặp khó khăn với 1 đường truyền tốc độ thấp.

"Cấm cửa" nội dung liên quan

Nhiều người dùng không thích việc YouTube đề xuất các đoạn phim liên quan (Related Video) xuất hiện sau cuối mỗi đoạn phim; đặc biệt khi nhúng đoạn phim này cho những người dùng khác xem. Để vô hiệu hóa những đề nghị dạng này trong những đoạn phim bạn nhúng vào website, blog hay bất kỳ nơi đâu. Thực hiện như sau:

- Mở trang YouTube chứa đoạn video mà bạn cần sử dụng, nhấn chuột vào nút Embed bên dưới trình phát.

- Bỏ chọn đối với mục Include related videos.

Chép đoạn mã trong mục Embed và dán vào nơi bạn cần sử dụng.

Tải xuống máy tính

Có nhiều cách để tải các đoạn phim được chia sẻ trên YouTube về máy tính, tuy nhiên 1 trong số các tiện ích thông dụng là Keep Tube. Đây là một tiện ích bổ sung cho Firefox, ngoài ra còn có 1 phiên bản khác (dạng thanh bookmark) dành cho IE, Chrome và các trình duyệt thông dụng khác.

Bên cạnh YouTube, Keep Tube còn có thể hoạt động với CollegeHumor, FaceBook, Google Video, Metecafe và nhiều website khác. Khi bạn xem và thích một đoạn phim, nhấn biểu tượng Keep Tube (trong Firefox) hay trên thanh bookmark. Từ đó, bạn sẽ được chuyển đến trang chủ của Keep Tube để có thể tải về đoạn phim ở nhiều định dạng và kích thước khác nhau.

Theo kinh nghiệm của nhiều người dùng, bạn nên chọn định dạng MP4 bởi định dạng này không chỉ có độ phân giải cao mà còn dễ dàng trong việc phát lại trên máy tính. Định dạng mặc định FLV của YouTube yêu cầu 1 tiện ích phát đặc biệt, trong khi đó MP4 có thể dễ dàng phát trên DivX, QuickTime hay bất kỳ tiện ích đa phương tiện thông dụng nào. Thậm chí, MP4 có thể xem dễ dàng trên điện thoại di động.

Theo PCWorld

Quản lý nhiều tài khoản trong một hộp thư Gmail

đăng 20:32 21-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt   [ đã cập nhật 20:32 21-12-2010 ]

Gmail tiếp tục được Google "bồi bổ" với tính năng mới nhất vừa triển khai ngày 15-12, cho phép quản lý nhiều tài khoản Gmail trong cùng một hộp thư Gmail mà không phải thoát và đăng nhập nhiều lần.

Tính năng mới tạm gọi là "sự ủy quyền" (delegation), cho phép người dùng dễ dàng quản lý nhiều tài khoản Gmail tập trung ngay trong hộp thư mà không cần thoát khỏi tài khoản hiện tại rồi đăng nhập tiếp vào tài khoản khác một cách thủ công.

Như vậy, khi người dùng có một tài khoản Gmail chính và nhiều tài khoản Gmail phụ khác thì vẫn có thể kiểm tra tất cả email từ các tài khoản ngay trong tài khoản chính. Rất tiện lợi cho những người dùng có nhiều tài khoản email phục vụ các mục đích khác nhau.


Tùy chọn tính năng thêm tài khoản khác.

Để khai thác chức năng mới này, bạn đăng nhập tài khoản Gmail muốn sử dụng làm tài khoản chính, chọn tiếp phần thiết lập (Settings) ở trên cùng góc phải, click chọn vào thẻ "Accounts and Import", click chọn "Add another account" (bổ sung tài khoản khác).


Thêm địa chỉ email khác.


Gửi yêu cầu xác nhận cho tài khoản email phụ.

Ttrong phần "Grant access to your account" bạn sẽ nhập địa chỉ email tài khoản Gmail phụ muốn đưa vào tài khoản chính, rồi nhấn "Send email to grant access".


Mở tài khoản email phụ và xác nhận yêu cầu.

Một email yêu cầu xác nhận sẽ được gửi tới tài khoản phụ, bạn cần đăng nhập và click vào đường liên kết để xác nhận. Sau khi hoàn tất, bạn đã có thể chuyển đổi qua lại giữa các tài khoản chính và phụ dễ dàng ngay trong hộp thư mà không phải thoát và đăng nhập lại. Biểu tượng quản lý nhiều tài khoản sẽ nằm ở góc phải phía trên giao diện webmail, thoát khỏi tài khoản chính đồng nghĩa với việc thoát khỏi tất cả tài khoản phụ có liên kết.

"Triệu hồi" danh bạ đã mất trong Gmail

Không chỉ nâng cấp cho Gmail, Google còn chăm chút chức năng quản lý danh bạ (Contacts).

Có những lúc bất cẩn bạn vô tình xóa một phần hay toàn bộ danh bạ quan trọng được lưu trong tài khoản Gmail (Google) thì vẫn có thể khôi phục trở lại với chức năng "Restore contacts" (khôi phục danh bạ) vừa được bổ sung.


Restore contacts để khôi phục danh bạ trong Gmail.

Để khôi phục danh bạ đã mất, bạn chọn "Contacts" phía tay trái trong hộp thư Gmail. Phần danh bạ liên hệ sẽ hiển thị, chọn tiếp "More actions - Restore contacts...". Chức năng này cho phép bạn chọn lựa khôi phục danh bạ đã mất trong nhiều khoảng thời gian, từ 10 phút trước đó cho đến 1 giờ, 1 ngày, 1 tuần hay trong khoảng thời gian tùy chọn (Custom).

Với hai phần nâng cấp rất tiện lợi và hữu ích này, Google lại đẩy Gmail bứt xa các dịch vụ webmail của đối thủ như Yahoo! Mail hay Microsoft Windows Live Mail.

Theo Tuổi trẻ

Những cách chữa lỗi màn hình xanh

đăng 20:29 21-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt   [ đã cập nhật 20:30 21-12-2010 ]

Lỗi màn hình xanh thường có tên gọi là Blue screen of death (BSOD) là một lỗi phổ biến đối với người dùng máy tính trên thế giới. Khi một lỗi BSOD xuất hiện có nghĩa là hệ thống bạn đang xảy ra một lỗi gì đó khá nghiêm trọng và xuất hiện có thể từ rất nhiều nguyên nhân mà bạn khó lòng xác định được chính xác, đặc biệt là những người dùng máy tính “a-ma-tơ”.

Đôi khi vấn đề không phải là khá nghiêm trọng, phức tạp như mọi người nghĩ. Nó có thể đơn giản xuất phát từ phần cứng mà bạn vừa thêm vào, hoặc có thể là một virus phá hoại registry, hoặc một trình điều khiển bị hỏng. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn một vài bước có thể khắc phục sự cố máy tính của bạn bất cứ khi nào gặp lỗi BSOD.

Khởi động trong chế độ Safe Mode

Điều đầu tiên cần làm là khi nhận được lỗi BSOD hãy khởi động lại hệ thống. Trong quá trình khởi động, nhấn phím F8 trước khi màn hình Windows xuất hiện. Điều này sẽ khởi động hệ thống của bạn vào màn hình tùy chọn nâng cao, nơi bạn có thể tùy chọn các chế độ khởi động khác nhau. Bấm vào mũi tên xuống và tìm đến lựa chọn “Safe Mode with Networking” và nhấn Enter. Hoặc nếu bạn tin rằng hệ thống đang làm việc với loại virus có thể hoạt động ngay khi vào Internet thì hãy chọn lựa chọn “Safe Mode” để thay thế.

Lúc này hãy tập trung trên màn hình ngay sau khi bạn nhấn Enter. Màn hình hiển thị sẽ di chuyển qua các trình điều khiển để tải vào bộ nhớ máy tính. Nhiều lần bạn sẽ thấy màn hình tạm dừng trong một thời gian rất dài tại một trong những tập tin .sys trước khi khởi động bị lỗi và trả về một lỗi hiện ra. Hãy lưu ý các tập tin cuối cùng mà nó đã cố gắng tải về mà không thành công. Sau đó hãy sử dụng máy còn dùng được và vào Google gõ nội dung đó để xác định những trình điều khiển bị lỗi và thử cài đặt lại trình điều khiển đó xem thế nào.

Nếu không có vấn đề gì về trình điều khiển, hãy xác định xem có bất kỳ xung đột phần cứng bằng cách vào Control Panel, click vào System và chọn Device Manager. Lướt qua từng loại thiết bị và quét tất cả các thiết bị có biểu tượng màu vàng có nghĩa có một cuộc xung đột giữa các thiết bị. Lúc này hãy mở các trình điều khiển này và bạn sẽ thấy một hộp thông báo cho thấy nơi các cuộc xung đột diễn ra. Nếu không thể tìm thấy các xung đột thiết bị, hãy chuyển sang bước tiếp theo là quét hệ thống.

Chạy phần mềm quét Spyware, Adware, Virus & Registry

Khi hệ thống đang ở chế độ Safe Mode, hãy sử dụng một phần mềm có chức năng quét Spyware, Adware, Virus hay Registry. Đây là thời điểm tốt nhất để chạy các ứng dụng này vì các virus hầu hết bị vô hiệu hóa ở chế độ này. Bạn có thể sử dụng phần mềm miễn phí như Malwarebytes, tải về tại đây, hoặc có thể chạy bất kỳ phần mềm quét virus có trên máy tính.

Một tiện ích sáng giá để kiểm tra các vấn đề lỗi Registry đó là sử dụng phần mềm có tên Little Registry Cleaner được cung cấp miễn phí tại đây.

Những biện pháp cuối cùng

- Nếu vẫn chưa tìm thấy các vấn đề gây ra lỗi BSOD, bạn hãy chuyển sang cách kiểm tra khác bằng cách khởi động lại hệ thống và nhấn phím F8 để hiện tùy chọn khởi động nâng cao. Lúc này thay vì vào chế độ Safe Mode thì bạn chọn chế độ “Last Known Good Configuration”. Lựa chọn này sẽ khởi động lại hệ thống của bạn bằng cách sử dụng cấu hình cuối cùng mà lúc khởi động thành công lúc trước đã diễn ra. Nhiều lần có khi lựa chọn này lại thu lại thành công.

- Nếu vẫn chưa được, hãy khởi động lại một lần nữa và nhấn F8 và thử chọn chế độ “Enable Boot Logging”. Đây là lựa chọn cho phép khởi động và log vào từng chi tiết nhỏ của một tập tin có tên “ntbtlog.txt” có trong thư mục gốc của Windows, thường là C:/Windows. Trong danh sách này hãy xác định chính xác danh sách những thứ hệ thống tải khi khởi động. Nếu xác định được bất cứ thứ gì mà bạn không muốn tải, hãy thử cài đặt và xem nó có thể chữa được vấn đề hay không.

- Cuối cùng nhưng không kém đó là bạn tiến hành khôi phục lại trước khi xảy ra lỗi (dĩ nhên phải kích hoạt chế độ khôi phục). Để thực hiện khôi phục lại hệ thống, bạn hãy vào Control Panel, System and Security, Backup and Restore và chọn “Recover System Settings for your Computer”. Tại đây hãy tìm đến thời điểm gần nhất, đây sẽ là lựa chọn sáng giá vì hầu hết nó đều giải quyết được lỗi BSOD.

Ngoài ra, bạn cũng nên kiểm tra đĩa cứng của bạn còn hoạt động được không, để làm điều này bạn cần sử dụng một tiện ích kiểm tra đĩa cứng.

Theo XHTT

Thủ thuật: Hướng dẫn chơi game DOS trong Win XP, Vista hoặc Windows 7

đăng 21:08 15-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt

Bạn có rất nhiều kỷ niệm với những trò game “cổ điển” nhưng lại gắn liền với tuổi thơ của chúng ta? Chúng được gọi chung là game DOS, vì hầu hết được phát triển và chơi qua nền DOS phổ biến. Trong bài viết sau, Quản Trị Mạng sẽ giới thiệu với các bạn công cụ D-Fend Reloaded có khả năng hỗ trợ việc chơi các trò game DOS này trong Windows XP, Vista hoặc 7 mà không gặp phải vấn đề gì.

D-Fend Reloaded có thể được xem là sự cải tiến tuyệt vời của DOSBox – bộ giả lập môi trường DOS phổ biến nhất hiện nay. Ứng dụng cho phép người sử dụng cài đặt và chạy nhiều chương trình, game trực tiếp qua giao diện, không cần phải thao tác qua các dòng lệnh DOS. Công cụ này hoạt động tốt và ổn định trên nền tảng Windows XP, Vista và 7, phiên bản 32 và 64 bit.

Trước tiên, các bạn truy cập vào đây, tải file D-Fend Reloaded.exe và cài vào máy với thiết lập mặc định. Không cần thiết phải cài DOSBox D-Fend Reloaded sẽ tự động tích hợp tất cả các thành phần có liên quan:

1 tính năng khá đặc biệt của D-Fend Reloaded là có thể tự tạo bản portable của chính ứng dụng đó, các bạn chọn mục User defined installation:

Sau đó chọn tiếp Portable mode installation:

Sau khi cài đặt thành công, các bạn khởi động chương trình. Tại màn hình khởi động đầu tiên, nhấn nút  Accept all settings để chấp nhận các thiết lập mặc định ban đầu:

 Dưới đây là màn hình hoạt động chính của D-Fend:

Cài đặt game DOS và các ứng dụng khác:

Thực chất việc làm này rất đơn giản, sau khi download các file zip tương ứng, các bạn chỉ cần kéo và thả file đó vào cửa sổ làm việc chính của D-Fend Reloaded, ứng dụng sẽ tự động giải nén và phân tích chương trình:

 

Sau đó chương trình sẽ yêu cầu bạn đặt tên cho ứng dụng và nơi lưu trữ, tên nguyên bản sẽ được sử dụng ở mức mặc định:

 

Bạn sẽ thấy thành phần mới xuất hiện trong danh sách các ứng dụng vừa cài đặt, kích đúp để chạy chương trình:

 

D-Fend sẽ nhắc nhở bạn tính năng thay đổi chế độ hiển thị full screen bằng cách nhấn Alt+Enter hoặc đóng chương trình bằng Ctrl+F9. Nhấn OK để đóng cửa sổ thông báo và chạy chương trình:

 

Như ví dụ ở đây, chúng ta đang chơi trò Ms. PacPC – một phiên bản khác của game cổ điển Ms. Pac-Man ở chế độ full screen. Tất cả các chức năng đều hoạt động ổn định, bao gồm cả âm thanh:

 

Còn đây là chế độ Windowed (sau khi bấm Alt + Enter):

 

Lưu ý rằng chế độ màu của hệ thống có thể sẽ tự động chuyển về Windows Basic:

 

Mặt khác, người sử dụng cũng có thể dùng các chương trình DOS một cách đơn giản. Dưới đây là ứng dụng Word 5.5 hoạt động trong DOSBox thông qua D-Fend Reloaded:

 

Bên cạnh đó, D-Fend Reloaded cũng đã cung cấp 1 số lượng không nhỏ các trò chơi miễn phí hoặc thử nghiệm cho người dùng qua những gói Game Packs khác nhau. Bạn chỉ việc download về và cài đặt như bình thường:

 

Tương tự như trên, các bạn lựa chọn 1 trò bất kỳ rồi kích đúp để bắt đầu chơi. Chúc các bạn thành công!

T.Anh (theo HowToGeek)

Thủ thuật: Tắt tính năng Auto Fresh trong trình duyệt

đăng 21:07 15-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt

Hãy thử tưởng tượng rằng bạn đang đọc 1 trang tin tức, xem phim hoặc chơi 1 trò game flash nào đó… bỗng đột nhiên website đó tự động cập nhật và refresh, tức là bạn phải làm lại từ đầu toàn bộ quá trình từ đầu. Một số website có tính năng tự động refresh mỗi khi có tin tức cập nhật sẽ khiến cho bạn cảm thấy bất tiện và khó chịu. Trong bài hướng dẫn sau, Quản Trị Mạng sẽ giới thiệu với các bạn cách tắt bỏ tính năng này.

Về cơ bản, chức năng auto fresh này được đảm nhận bởi thẻ HTML META <meta http-equiv="refresh" content="600"> hoặc bằng JavaScript. Với JavaScript, các bạn có thể dùng adblock để chặn, còn với thẻ HTML Meta thì điều đó còn phụ thuộc vào từng trình duyệt có hỗ trợ hay không.

Với FireFox:

Nếu bạn dùng FireFox, có thể tắt chức năng Auto Refresh này qua mục Preferences -> Advanced (hoặc Tools > Options), trong thẻ General, đánh dấu vào ô Warn me when the web sites try to redirect or reload the page:

 Với Internet Explorer:

Nếu bạn sử dụng Internet Explorer 7 và 8, hãy mở mục Tools -> Internet Options -> Security > Custom Level:

 Kéo danh sách xuống phía dưới cho tới khi thấy phần Allow META REFRESH, các bạn chọn Disable:

Với Opera:

Tương tự như vậy đối với trình duyệt Opera, các bạn hãy chuyển tới mục Preferences -> Advanced > Network và bỏ dấu check tại ô Enable Automatic Redirection:

Xin lưu ý với các bạn rằng 2 trình duyệt Google Chrome và Safari chưa có lựa chọn hoặc chức năng để tắt hoạt động auto fresh của thẻ HTML Meta. Chúng tôi sẽ cập nhật ngay khi có giải pháp để áp dụng trên 2 trình duyệt trên. Chúc các bạn thành công!

T.Anh (theo MakeTechEasier)

Thủ thuật: “Khóa” một chương trình nhất định trong Windows 7

đăng 21:06 15-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt

AppLocker là một trong những tính năng mới của Windows 7, được tích hợp sẵn để bạn làm chủ, quản lý mục đích sư dụng của các chương trình trong hệ thống.Ví dụ như: hạn chế việc sử dụng đối với những người ít kinh nghiệm, giới hạn thời gian cũng như mức độ làm việc của chương trình… Và trong bài viết sau, Quản Trị Mạng sẽ giới thiệu với các bạn về công cụ hỗ trợ này, và xin lưu ý rằng ứng dụng này chỉ có trong Windows 7 phiên bản Ultimate và Enterprise.

Việc trước tiên cần làm là kích hoạt tính năng hoạt động của AppLocker qua gpedit.msc. Sau đó, chuyển tới mục Computer Configuration > Windows Settings > Security Settings > Application Control Policies > Executable Rules: 

Tại cửa sổ bên phải, các bạn kích chuột phải và chọn Create Default Rules:

 

Bạn sẽ nhìn thấy có 3 trường với thuộc tính Allowed – tương ứng với việc cho phép tất cả các tài khoản người dùng kích hoạt và sử dụng mọi chương trình:

 Tại đây, kích chuột phải tiếp và chọn Create New Rule:

 

Cửa sổ tiếp theo hiển thị, đánh dấu vào ô Skip this page by default và nhấn Next:

Tại bài thử nghiệm này, chúng ta sẽ áp dụng quyền từ chối truy cập tới một chương trình cố định dành cho 1 tài khoản, do vậy các bạn chọn mục Deny:

 

Điền tên tài khoản cần ngăn chặn truy cập và nhấn OK, ở ví dụ này là tài khoản tên là user:

 Sau đó nhấn tiếp Next:

 


Mục đích của chúng ta là chặn khả năng truy cập và sử dụng chương trình, do vậy chọn mục File hash trong số 3 lựa chọn sau:

Sau đó trỏ tới ứng dụng Microsoft Excel:

Trỏ tới thư mục gốc cài đặt của Office, ví dụ ở đây là c:\program files\microsoft office\office14:

Next:

 Sau đó nhấn Create:

 

Và khởi động lại hệ thống để áp dụng sự thay đổi. Mỗi khi khởi động Excel, bạn sẽ nhìn thấy thông báo lỗi như sau:

 

Chúc các bạn thành công!

T.Anh (theo MakeTechEasier)

Thủ thuật: Bảo vệ điện thoại Android với ứng dụng bảo mật

đăng 20:09 14-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt

Điện thoại cũng như máy tính, người dùng vẫn có thể đối diện với các sự cố gây mất mát dữ liệu nhạy cảm, bị virus tấn công, đặc biệt là smartphone. Dưới đây là một số các ứng dụng bảo mật cho smartphone dùng Android.

Lookout Mobile Security (miễn phí, phiên bản Premium có phí)

Lookout Mobile Security là một trong những ứng dụng bảo mật sáng giá cho người dùng Android được cung cấp sẵn trên Android Market. Người dùng có hai lựa chọn sử dụng tài khoản miễn phí hoặc có phí.

Với tài khoản miễn phí sẽ cho phép người dùng có thể quét các phần mềm độc hại, sao lưu/phục hồi dữ liệu trực tuyến và sử dụng GPS để xác định vị trí điện thoại của mình khi nó bị mất hoặc bị đánh cắp.

Lookout Mobile Security cung cấp khả năng bảo vệ điện thoại Android rất tốt

Người dùng cũng có thể nâng cấp lên sử dụng tài khoản có phí 3 USD/tháng (hoặc 30 USD/năm) được cung cấp thêm chức năng khóa và xóa sạch dữ liệu điện thoại từ xa, tăng cường khả năng sao lưu dự phòng và bảo mật cho máy. Nó cũng cho phép người dùng có cái nhìn chi tiết về các thông tin nhất định, chẳng hạn như vị trí hay thông tin nhận dạng, vạch ra những rủi ro của việc ứng dụng trên điện thoại của người dùng có thể gặp phải.

Phiên bản miễn phí là rất tốt để bảo vệ chiếc smartphone Android cơ bản của người dùng nhưng có thể người dùng sẽ bỏ ra thêm ít tiền cho các tính năng bổ sung.

Norton Mobile Security Beta (Miễn phí)

Smartphone giữ rất nhiều các dữ liệu có giá trị như tin nhắn sms, e-mail và thậm chí là cả số thẻ tín dụng có thể lưu trữ trên thiết bị để người dùng dễ dàng truy cập khi cần. Nếu điện thoại của người dùng bị mất, nguy cơ những dữ liệu nhạy cảm của người dùng có thể bị đánh cắp rất nguy hiểm. Lúc này chắc chắn người dùng cần phải thiết lập một ứng dụng có chức năng khóa hoặc xóa các dữ liệu nhạy cảm này từ xa một các tốt nhất.

Norton Mobile Security (beta) cho phép khóa khóa và xóa dữ liệu điện thoại từ xa

Norton Mobile Security (beta) của Symantec là một ứng dụng tuyệt vời cho phép người dùng có thể khóa và xóa dữ liệu điện thoại của người dùng từ xa bằng tin nhắn văn bản, do đó bất cứ ai dù có cầm điện thoại của mình đều không lấy được các thông tin nhạy cảm này. Thậm chí người dùng có thể tiến hành khóa thẻ SIM để tên trộm không thể sử dụng SIM để điện thoại làm tốn tiền của mình.

Ngoài ra, Norton còn cho phép người dùng có thể chặn cuộc gọi và tin nhắn văn bản cũng như quét điện thoại khỏi các phần mềm độc hại. Mặc dù vẫn đang trong giai đoạn beta ít nhất là đến cuối năm nay nhưng Norton Mobile Security là một lựa chọn tuyệt vời cho những ai muốn bảo vệ hoàn toàn điện thoại di động của mình.

WaveSecure Mobile Security (có phí, 7 ngày dùng thử miễn phí)

WaveSecure Mobile Security cung cấp nhiều tính năng giống như Norton, nhưng yêu cầu người dùng phải bỏ ra chi phí sử dụng 20 USD/năm để có thể sử dụng tất cả các tính năng. Cũng giống như Norton, WaveSecure cung cấp cho người dùng tùy chọn để quét và khóa điện thoại của mình từ xa.

WaveSecure Mobile Security cho phép sau lưu/phục hồi các dữ liệu của điện thoại

Tuy nhiên, không giống như Norton, WaveSecure không quét điện thoại của người dùng khỏi các phần mềm độc hại, thay vào đó, ứng dụng này sao lưu dữ liệu điện thoại và cho phép người dùng khôi phục lại các tập tin vào thiết bị khác. Nếu điện thoại bị mất, người dùng có thể khôi phục lại điện thoại của mình từ bản sao lưu một cách khá dễ dàng. Nếu lo lắng rằng một kẻ trộm điện thoại sẽ nhận ra ứng dụng này và cố gắng để bỏ cài đặt nó, người dùng có thể tải về ứng dụng bổ sung WaveSecure UninstallProtection cho phép ngăn ngừa việc gỡ bỏ cài đặt WaveSecure mà nếu không gõ đúng mật khẩu thiết lập.

NetQin Anti-virus (miễn phí)

Mặc dù NetQin Anti-virus cung cấp các tính năng tương tự như của Lookout, nhưng tập trung của nó có chính là việc giúp người dùng khôi phục lại các dữ liệu điện thoại bị mất hoặc bị đánh cắp. Với tính năng Anti-lost, người dùng có thể theo dõi điện thoại của mình, xóa các nội dung cũng như khóa chúng để ngăn chặn các hoạt động sử dụng trái phép, thậm chí nó cung cấp một khả năng phát ra âm thanh còi lớn như còi cảnh sát.

Anti-lost cho phép theo dõi và khóa điện thoại Android của mình

Nhìn chung, NetQin Anti-virus là sự lựa chọn hoàn hảo cho người dùng liên tục bị mất điện thoại và người dùng không muốn sử dụng một ứng dụng trả phí.

Bất kỳ các ứng dụng trên có thể giúp người dùng ngăn chặn hoạt động trộm cắp thông tin, nhưng quan trọng nhất đó chính là người dùng cần cẩn trọng với môi trường xung quanh. Cách tốt nhất để ngăn chặn hành vi trộm cắp điện thoại là để thiết bị điện tử có giá trị của mình khỏi tầm mắt của mọi người, đặc biệt tránh sử dụng khi đang đi trong ban đêm một mình.

QUỐC TRUNG-TT0

Thủ thuật: Hướng dẫn tạo chữ ký HTML trong ThunderBird

đăng 19:16 13-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt

Hiện tại bạn đang sử dụng chữ ký có dạng như thế nào? Những dòng text đơn điệu hay đường dẫn URL quảng cáo dài “lê thê”? Trong bài viết sau, chúng tôi  sẽ giới thiệu với các bạn cách tạo chữ ký dưới dạng HTML với vẻ ngoài chuyên nghiệp và hấp dẫn, cho dù bạn không có nhiều kinh nghiệm về mã HTML.

Trước tiên, các bạn tạo 1 email mới trong ThunderBird bằng cách nhấn nút Write. Sau đó trình bày và định dạng chữ ký mong muốn của bạn, có thể bôi màu, gán đường dẫn...:

Một cách khác để thể hiện sự chuyên nghiệp của bạn là chèn logo vào chữ ký, có thể làm được việc này theo 2 cách: đính kèm trực tiếp hoặc nhúng từ web server. Nếu bạn chọn phương pháp sử dụng file đính kèm, tất cả thư gửi đi đều sẽ kèm theo 1 file ảnh logo, qua đó dung lượng sẽ tăng thêm một chút (vài KB) và có thể sẽ gặp khó khăn ở phía người nhận (do đường truyền, chế độ ngăn chặn ảnh...). Trong bài thử nghiệm này, tác giả đã tiến hành chèn file logo được lấy trực tiếp từ host. Để chèn ảnh, các bạn nhấn nút Insert > Image: 

Sau đó trỏ tới đường dẫn của file, bằng nút Choose File… hoặc copy và paste đường dẫn vào ô Image Location. Bên cạnh đó, nếu muốn sử dụng text hiển thị thì gõ nội dung vào ô Tooltip, nếu không thì chọn Don’t use alternate text: 

Để chèn đường dẫn liên kết, chọn đoạn text và nhấn Insert > Link:

Gõ đường dẫn cụ thể vào ô Link Location và OK:

Sau khi hoàn chỉnh thành phần của chữ ký theo mong muốn, các bạn chọn Edit > Select All (hoặc nhấn Ctrl + A) để lựa chọn toàn bộ nội dung text:

Sau đó chọn tiếp Insert > HTML:

Hộp thoại tiếp theo hiển thị, bạn copy toàn bộ mã HTML tại đây và lưu trong 1 file *.txt bất kỳ. Sau đó đóng cửa sổ này lại bằng nút Cancel:

Tiếp tục, mở trang quản lý tài khoản bằng qua Tools > Account Settings:

Trong phần Signature text, hãy paste toàn bộ đoạn mã HTML vừa copy bên trên, các bạn nhớ đánh dấu vào ô Use HTML, sau đó nhấn OK:

Sau đó, mỗi khi tạo 1 email mới hoặc trả lời thư bất kỳ, chữ ký HTML của bạn sẽ hiển thị như sau:

Chú ý rằng, nếu bạn sử dụng cách nhúng ảnh từ 1 site bất kỳ nào đó, thì bên phía người nhận phải kích hoạt tính năng hiển thị ảnh:

Như vậy bạn có thể thấy, chữ ký sử dụng mã HTML trông có vẻ chuyên nghiệp và hấp dẫn hơn rất nhiều so với việc dùng text thông thường. Đây có thể không phải là cách tối ưu và toàn diện nhất, nhưng khá cơ bản và đơn giản, bất cứ ai cũng có thể làm được. Chúc các bạn thành công!


T.Anh (theo groovyPost)

Thủ thuật: Một số "lưu ý" nhỏ về sao lưu dữ liệu, cài đặt và phục hồi Windows

đăng 19:15 13-12-2010 bởi Huỳnh Anh Kiệt

Dưới đây là những điều bạn cần chú ý khi muốn cài lại window mà không muốn thất thoát dữ liệu quý báu của mình.

Hiểu được những gì bạn cần


Cảm thấy bực bội vì máy tính chạy chậm chạp, bị virus, nhiều file rác? Bạn quyết định sẽ cài đặt lại hệ điều hành cho máy. Đó là một quyết định hợp lý, tuy nhiên bạn sẽ phải thu thập kha khá vấn đề trước khi bắt đầu cài lại máy đấy!

Trước tiên, bạn cần phải xác định xem trong máy tính của mình có một công cụ phục hồi hay không. Bộ công cụ phục hồi này sẽ giúp bạn đưa máy tính về nguyên trạng từ nhà sản xuất và tiết kiệm khá nhiều thời gian cài đặt lại như mới.

Nếu bạn đang sử dụng bộ Windows tích hợp với máy (điển hình là Laptop), thì nó chắc chắn sở hữu một phân vùng ẩn trong ổ đĩa cứng. Phân vùng này lưu trữ lại thông tin cần thiết để có thể phục hồi ổ đĩa cứng của bạn trong điều kiện có thể. Nhưng nếu cỗ máy của bạn đã được vài năm tuổi, thì bộ công cụ phục hồi được cài đặt trên đĩa CD hoặc DVD lại là lựa chọn tốt hơn. Hãy tìm lại những chiếc đĩa đi kèm với bộ máy lúc bạn mua, có thể sẽ có điều gì đó đáng phải lưu tâm. Ngoài ra, tìm hiểu hướng dẫn của máy để xem họ có tạo sẵn một phân vùng để khôi phục lại máy tính cho bạn không, và nếu có thì làm cách nào để có thể truy nhập vào phân vùng ấy.

Nếu bạn nâng cấp hệ điều hành, ví dụ từ WinXP SP1 lên XP SP2, thì đĩa upgrade chính là một công cụ phục hồi. Trong trường hợp bạn nhất nhất phải cài lại máy mà không có bất kỳ một công cụ phục hồi nào, mà cũng chả có phân vùng ẩn nào cả, đồng thời bạn cũng không hẳn là hiểu biết sâu rộng về máy tính cho lắm, thì hãy liên lạc với nơi mua máy, hoặc nhà sản xuất.

Sao lưu tất tần tật


Cài lại Windows cũng không phải là xong. Cho dù có bao nhiêu dữ liệu đã được bạn bảo tồn đi nữa thì bạn vẫn sẽ phải cài thêm một lô một lốc những phần mềm phụ trợ như văn bản, bảng tính hoặc driver vì hầu như tất cả những "thứ" này đều được mặc định cài vào ổ C…

Vậy tại sao không tạo ra một bản lưu cho những gì bạn cần? Ghost lại máy tính lúc vừa mới cài xong là một ý tưởng tốt. Công việc này nghĩa là, bạn sẽ tạo ra một hình ảnh copy hoàn hảo từ những gì bạn có trong máy vi tính, cho dù là… file rác vào thời điểm bạn tạo. Sau này nếu có sự cố gì, bạn chỉ cần phục hồi là toàn bộ trở lại từ lúc bạn tạo ra hình ảnh copy ấy. Tuy nhiên Ghost lại máy cũng đồng nghĩa với việc những tài liệu bạn đang sử dụng từ thời điểm tạo file copy đến lúc máy gặp vấn đề sẽ không còn. Bởi vậy, lưu ý Ghost lại hoặc là lúc mới cài lại máy, hoặc là lúc mà bạn thực sự cần những dữ liệu của thời điểm nào đó.

Đối với những tài liệu quan trọng mà bạn không thể lưu trữ trên mạng Internet vì lý do bảo mật, bạn có thể tạo một phân vùng riêng trong máy của mình để tiện cho việc sau này phục hồi. Cách thứ hai là tìm một thiết bị lưu trữ di động, copy dữ liệu qua đó để bảo vệ những gì mà bạn cần.

Cài đặt Windows

Một vài chú ý khi bạn cài lại máy. Đó là nếu bạn chỉ là cài đè lên hệ điều hành cũ mà không phải cài mới, rất nhiều file rác của hệ điều hành cũ vẫn còn tồn tại. Hãy dùng phần mềm chuyên dụng như Revo Uninstall để dọn dẹp sạch sẽ. Đôi khi những gì bạn thấy không phải là file rác, mà chính là những files mà hệ thống tự động sao lưu lại nếu nó thấy cần thiết. Ví dụ như ở Windows 7, bạn không cài mới hoàn toàn mà cài đè, thì trong phân vùng cài win, bên cạnh thư mục Windows của hệ thống mới sẽ có một thư mục windows.old ngay cạnh, và trong đó là những chương trình hay file dữ liệu mà Windows đã sao lưu lại.

Một điều nữa là khi bạn thiết lập các chương trình phần mềm hỗ trợ mới, hãy cài từng chương trình một mà đừng tham máy khỏe cài 4 5 cái cùng lúc cho nhanh. Và nếu nó ra yêu cầu phải reboot lại hệ thống, hãy làm theo mà đừng suy nghĩ. Việc này giúp cho các chương trình chạy ổn định và “hảo hữu” với nhau, tránh việc hỏng hóc hay xung đột giữa chừng làm việc, gây tổn hại tới các dữ liệu của bạn.

Sau khi cài lại máy thành công, hãy đem những dữ liệu mà bạn đã sao lưu trước đó trả về nơi mà bạn muốn trả để tiện quản lý cũng như tiếp tục công việc của mình là xong.

Theo Gamek

1-10 of 206